Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự được lợi

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự được lợiTổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự được lợi

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự được lợi nhé

てあげる (teageru)

Cách sử dụng: N1はN2にVてあげる

Diễn tả ý nghĩa “làm cho ai đó một hành động nào đó”.てあげるthường dùng để nói với bạn bè, người ngang hàng mình. Trong văn nói thường sẽ nói liền âm thành「V-たげる」.

Ví dụ

さんにノートをしてあげる。
Tôi cho anh Yamada mượn vở.

さんにけてあげる。
Tôi dọn phòng cho anh Tanaka.

Chú ý: Trong trường hợp có một hành vi tác động lên bộ phận cơ thể thì không thể dùng「にV+あげる」 được.

ていただく(teitadaku)

Cách kết hợp: Vていただく

Diễn tả ý nghĩa “(người nói) được một ai đó làm cho một hành động nào đó có lợi”. Thường hàm chứa lòng biết ơn. Đây là hình thức khiêm  nhường của てもらう.

Ví dụ

にやりえていただく。
Tôi được trưởng phòng chỉ cho cách làm.

におをあげていただく。
Tôi được giám đốc cho quà.

Chú ý: Nếu người làm hành vi thì được thể hiện bằng trợ từ「に」 , nhưng trường hợp truyền đạt thông tin và trao nhận đồ vật thì cũng thường dùng 「から」.

てくださる (tekudasaru)

Cách kết hợp: Vてくださる

Diễn tả ý nghĩa “ai đó làm một việc gì đó có lợi cho người nói hoặc những người thuộc phía người nói”. Đây là cách nói tôn kính của「V-てくれる」. N1 và N2 có quan hệ không thân lắm.

Ví dụ

僕はしてくださった。
Tôi đã được thầy cho mượn quyển sách quan trọng.

輩にレポートをいてくださった。
Tôi đã được tiền bối viết báo cáo cho.

てくれる (tekureru)

Cách kết hợp: Vてくれる

Diễn tả “người nói được ai đó chủ động làm một hành động có lợi cho”. Người làm những hành động này đóng vai trò chủ ngữ. Cách nói này cũng dung để mỉa mai những người làm hành động khiến người nói cảm thấy phiền toái.

Ví dụ

れたので、はぼくにペンをしてくれました。
Vì tôi quên nên bạn tôi đã cho tôi mượn cái bút.

たちにアイスクリームをってくれます。
Chúng tôi được mua cho kem.

Chú ý: Nếu không sử dụng てくれる mà chỉ sử dụng động từ くれる thì sẽ mang nghĩa là hành động được làm cho một người nào đó khác với người nói (có thể là người bên phe người nói).

てさしあげる (tesashiageru)

Cách kết hợp: Vてさしあげる

Diễn tả ý nghĩa “làm cho ai đó một hành động nào đó”. Ở đây người nói tự hạ thấp mình xuống. Phần nhiều được sử dụng cho người nhận là người  ngang hàng những không thân với người nói. Đôi khi cách nói này khiến đối phương cảm thấy khó chịu, bị ép buộc (đặc biệt là trong trường hợp nói trực tiếp).

Ví dụ

きいってさしあげる。
Tôi đã mua tặng giám đốc một bó hoa to.

司にをコピーしてさしあげました。
Tôi đã photo tài liệu cho giám đốc.

Chú ý: Để tạo cảm giác lịch sự thì hay dung những cách nói khiêm tốn.

てもらう(temorau)

Cách kết hợp: Vてもらう

Diễn tả ý nghĩa “người nói (hoặc những người thuộc phía người nói) được ai đó làm gì có lợi cho mình”. Ngay cả trong sự vật hoặc tri thức tự di chuyển cũng dùng dạng thức からVてもらう

Ví dụ

僕はにプレゼントをってもらいました。
Tôi được bố mua quà cho.

においしいケーキをってもらいました。
Em gái tôi được ông làm cho một cái bánh ngon.

Phân biệt てもらう và てくれる

てもらう dùng khi người nói nhờ vả làm một hành động nào đó

てくれる dùng khi đối phương  tự mình làm việc đó cho người nói.

Phân biệt てあげる/てやる/てさしあげる

Giống nhau

Cách sử dụng: N1はN2にVてあげる/てやる/てさしあげる

Đều diễn đạt ý nghĩa thực hiện hành động, hành vi cho một người nào đó.

Khác nhau

+) てやるthường dùng để nói với địa vị thấp hơn hay động vật, thực vật. Có thể dùng với người trong gia đình.

+) てあげるthường dùng để nói với bạn bè, người ngang hàng mình.

+) てさしあげるthường dùng để nói với những người có vai vế cao hơn hoặc lớn tuổi hơn. Đây là cách nói lịch sự của

Tuy nhiên, nếu dùng trong công việc, giao dịch thì hạn chế dùng cách nói này. Thay vào đó có thể dùng các cách:てあげましょう、てあげましょうか

Đôi khi, てあげるvà てさしあげるhàm nghĩa ơn huệ, đề cao người làm hành động lên. Chính vì vậy phải chú ý khi dùng.

Ví dụ

猫にミルクをんでやる。
Tôi cho con mèo con uống sữa.

さんにノートをしてあげる。
Tôi cho anh Yamada mượn vở.

ってさしあげた。
Tôi mua hoa tặng cô giáo.

のため (notame)

Cách kết hợp: Nの+ため

Dùng để diễn tả vì lợi ích của ai hoặc sự vật, sự việc nào đó nên mới như thế.

Ví dụ

いつもおこっているはきみのためだ。
Lúc nào cũng quát là vì anh mà.

 がわたしをまでのためだ。
Hằng ngày mẹ đưa tôi đến trường là vì tôi.

Trên đây là bài học:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự được lợi. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :