Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự cần thiết nghĩa vụ

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự cần thiết nghĩa vụTổng hợp ngữ pháp chỉ sự cần thiết nghĩa vụ

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự cần thiết nghĩa vụ nhé

それにはおよばない (sorenihaoyobanai)

Diễn tả ý nghĩa “không cần phải thế”, được sử dụng khi từ chối lời đề nghị của đối phương.

Chú ý

A:「そこまで迎えにくね。」
B:「それには及ばないよ。るつもりだから。」
A: “Tôi đến đó đón cậu nhé”
B: “Không cần phải thế đâu. Tôi định tự mình về”

A:「とにかくさんにえたほうがいいじゃない。」
B:「それには及びません。彼はからっていたよ」
A: “Dù sao thì cũng nên nói lại với anh Yamada một lời mà phải không?”
B: “Không cần phải thế đâu. Anh ta biết từ trước rồi đó”

Chú ý: Đây là cách từ chối lịch sự hơn cách nói 「そのにありません」, biểu lộ sự thừa nhận sự quan tâm của đối phương đối với mình.

ことはない (kotohanai)

Cách kết hợp: Vる+ことはない

Diễn tả ý nghĩa “không cần thiết phải làm một hành động, một sự việc nào đó”. Cấu trúc này thường dùng để khích lệ, khuyến cáo một người nào đó.

Ví dụ

詳しいことをうことはないよ。まかなしかしてください。
Không cần phải nói chi tiết đâu. Chỉ cần giải thích tóm tắt thôi.

でそこにくことはない。ても構いませんよ。
Không nhất thiết phải đi một mình tới đó đâu. Đến cùng bạn bè hay gia đình cũng không sao đâu.

ないといけない (naitoikenai, naito ikenai)

Cách kết hợp: Thể ない+といけない

Diễn tả ý nghĩa “phải làm, là nghĩa vụ nên phải thực hiện”

Ví dụ

いたいならおわないといけない。
Nếu muốn mua gì thì phải trả tiền.

がほしがっているなら、彼はスポーツをしないといけない。
Muốn có thân hình chắc chắn thì anh ta phải tập thể thao.

Chú ý:
1. Có trường hợp lược bỏ mệnh đề đi sau : “いけない”.
2. Cấu trúc này có nhiều biến thể khác hình thức nhưng ý nghĩa giống hệt: “なくてはいけない”,”なければいけない”,”ないといけない”,”ないとだめだ”.
3. “ないといけない”,”ないとだめだ” thì mang tính văn nói hơn “なくてはいけない”,”なければいけない”

なくてもいい (nakutemoii)

Cách kết hợp: Vない+なくてもいい

Diễn tả ý nghĩa “không cần phải…cũng được…”.

Ví dụ

うとき、挨拶をしなくてもいいです。
Khi gặp tôi thì không chào cũng được.

なにもメモしなくてもいいですよ。なことじゃないですから。
Bây giờ không ghi chú gì cũng được đó. Cũng không phải điều quan trọng gì.

Chú ý:
Nếu dùng để nói một cách trang trọng thì dùng thể “なくともよい”.Cũng có trường hợp dùng “なくても”, “なくてもかまわない”.

なければ…ない (nakereba…nai)

Cách kết hợp:
N/Aな+でなければ...ない
Aく+なければ…ない
V+なければ…ない

Diễn tả ý nghĩa “nếu không.. thì không thể…/ thì khó mà…”. Dùng khi muốn thể hiện rằng nếu một sự việc nào đó không xảy rat hì những sự việc khác cũng không thể xảy ra.

Ví dụ

レポートを提しなければ、をもらえないよ。
Nếu hôm nay không nộp báo cáo thì sẽ không nhận được tín chỉ đâu đấy.

このたくなければ、しくない。
Thức ăn này nếu không lạnh thì không ngon đâu.

Chú ý: Cũng có thể nói là 「なくては…ない」

なければならない (nakerebanaranai)

Cách kết hợp: Vないー>なければならない

Diễn tả ý nghĩa “cần phải làm hoặc có nghĩa vụ phải làm một hành động nào đó”. Dùng khi nêu lên những phán đoán thông thường.

すとき、敬使わなければならない。
Khi nói chuyện với thầy cô giáo thì phải dùng kính ngữ.

に、かなければならない。
Trước khi đi ngủ thì phải chải răng.

Chú ý: Cũng có thể dùng 「ねば」thay cho「なければ」 hoặc dùng「ならぬ」 thay cho「ならない」 trong trường hợp mang tính văn viết.

なければいけない (nakerebaikenai)

Cách kết hợp: Vないー>なければいけない

Diễn tả ý nghĩa “phải thực hiện một hành động nào đó”.

Ví dụ

くても我慢しなければいけない。
Dù nóng nhưng vẫn phải chịu đựng

おなかがいっぱいのにテーブルにんでいるべなければいけない。
Dù bụng no rồi nhưng vẫn phải ăn hết đồ ăn bày ra trên bàn.

なければだめだ (nakerebadameda)

Cách kết hợp: Vないー>なければだめだ

Diễn tả ý nghĩa “phải thực hiện một hành động nào đó”.

Ví dụ

宿をしなければだめだ。
Tôi phải làm bài tập.

かなければだめだ。
Tôi phải tới trường mỗi ngày.

Phân biệt cấu trúc

Phân biệt なければならない、なくてはならない vàなければいけない、なくてはなれない vàなければだめだ、なくてはだめだ.

+) なければならない、なくてはならない diễn tả ý nghĩa phải có nghĩa vụ hoặc cần phải làm điều đó nếu nhìn từ tính chất của sự việc hoặc kiến thức xã hội thông thường. Ngoài ra thì nó còn dung trong những phán đoán thông thường.

+) なければいけない、なくてはいけないdùng trong những trường hợp có nghĩa vụ hoặc nhu cầu mang tính cá biệt.

+) なければだめだ、なくてはだめだ tương tự như なければいけない、なくてはいけない nhưng mang nhiều tính văn nói hơn.

にはあたらない (nihaataranai)

Cách kết hợp: Vる+にはあたらない

Diễn tả ý nghĩa “không đáng, không phù hợp để V”. Thường hay sử dụng chung với cấu trúc 「…からといって」. Khi kết hợp với cấu trúc này thì mang nghĩa “vì, do … nên không đáng phải…”.

Ví dụ

するえている。そのことは驚くにはあたらないでしょう。
Người học tiếng Nhật đang tăng lên. Điều này có lẽ cũng không có gì đáng để ngạc nhiên.

のステップは功にづくステップからとって、これまであきらめるにはあたらない。
Bứơc tiếp theo là bước tiến gần tới thành công nên không đáng để từ bỏ từ đây.

にはおよばない(nihaoyobanai)

Cách kết hợp:
N+にはおよばない
Vる+にはおよばない

Diễn tả ý nghĩa “không cần phải làm thế”. Cũng có cách nói khác là にはあたらない

Ví dụ

すにはおよばない。メールでいい。
Không cần thiết phải nói trực tiếp đâu. Qua mail là được rồi.

わざわざあそこまでくにはおよびませんよ。
Không cần cậu mất công đi đến tận đó đâu.

ねばならぬ (nebanaranu)

Cách kết hợp: V+ねばらなぬ

Diễn tả ý nghĩa “phải làm hoặc có nghĩa vụ phải làm một hành động nào đó”.

ちゃんとしねばならぬ。
Phải học hành chăm chỉ.

はやくねばならぬ。
Phải nhanh chóng đi ngủ sớm.

Chú ý: Đây là cách nói khác của「なければならない」. Có một cách nói mang tính cổ văn hơn là 「…ねばならない」

ることもあるまい (rukotomoarumai)

Cách kết hợp: Vる+こともあるまい

Diễn tả ý nghĩa “không cần thiết phải làm như vậy”. Được sử dụng khi muốn phê phán hành động đó không thích hợp. Là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết.

そんなに叫ぶこともあるまい。穏やかにしてもいいよ。
Không cần phải hét lên như thế đâu. Nói nhẹ nhàng là được

あんなにすることもあるまい。ゆっくりでもいい。
Không cần thiết phải lái xe nhanh như vậy. Cứ bình tĩnh là được.

Chú ý: Trong văn nói thì thường sử dụng cấu trúc 「ることもないだろう」

までもない/までもなく(mademonai/ mademonaku)

Cách kết hợp:
Vる+までもない
Vる+までもなく、~

Diễn tả ý nghĩa: “không cần thiết phải ~/ chưa nhất thiết phải ~/ chưa tới mức phải ~”.

Ví dụ

そんなに、ほかのくまでもなくでもやれるだろう。
Vấn đề đơn giản thế này thì không đến mức phải đi hỏi người khác mà tự mình cũng có thể làm được.

こののようなさい司の命令をもらうまもなくにしてください。
Việc nhỏ như việc này thì chưa đến mức phải nhận mệnh lệnh từ cấp trên mà hãy tự làm đi.

Chú ý:
Thỉnh thoảng cũng dùng dưới dạng までのこともない.

Trên đây là bài học:Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự cần thiết nghĩa vụ. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :