Tổng hợp ngữ pháp chỉ mệnh lệnh

Tổng hợp ngữ pháp chỉ mệnh lệnhTổng hợp ngữ pháp chỉ mệnh lệnh

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:Tổng hợp ngữ pháp chỉ mệnh lệnh nhé

ことだ (kotoda)

Diễn tả ý mệnh lệnh hay ý muốn của người nói với người nghe. Đây là cách nói thường được viết trong văn bản. Có trường hợp dùng “こととする”.

Dùng riêng với: Vる/Vない+こと

Ví dụ

このなので、らないことだ。
Vùng này là vùng nguy hiểm nên đừng vào.

をもらいたかったら、レポートを提すること。
Muốn có tín chỉ thì hãy nộp báo cáo.

 てください (tekudasai)

Cách kết hợp: Vてください

Dùng để ra lệnh, yêu cầu, chỉ thị cho đối phương làm một hành động nào đó. Chỉ sử dụng trong trường đối phương làm điều gì đó đương nhiên. Sử dụng đối với người ngang hàng hoặc thấp hơn, không dùng để nói với người cao hơn vai vế mình.

Ví dụ

ってください。もうすぐごべますから。
Mau rửa tay nhanh đi. Sắp ăn cơm rồi đấy.

いてください。
Đánh răng đi.

Các cấu trúc liên quan: ないでください naidekudasai

てくれ (tekure)

Cách kết hợp: Vてくれ

Diễn tả ý người nói yêu cầu đối phương làm một điều gì đó.

Ví dụ

もう黙ってくれ。でもきたくない。
Hãy im mồm cho tôi. Tôi không muốn nghe thêm gì nữa.

うるさいよ。かけてくれ。
Ồn ào quá. Mau ra ngoài cho tôi.

Chú ý: Đây là cách nói mà「Vて」của「Vてくれ」 đổi sang dạng phủ định. Trong văn nói thân mật thì đôi khi phần phía sau của câu văn được lược bỏ. Hình thức lịch sự của nó có những cách nói như「Vないでください(ませんか)/いただけませんか/いただけないでしょうか」 . Cũng có cách nói khác như 「Vないでほしい」

 ないか(naika)

Cách kết hợp:V-ないか

Dùng để ra lệnh cho đối phương nào chưa chịu tiến hành một hành động cần phải làm ngay.

Ví dụ

すぐにやらないか。
Không làm ngay đi à?

概論を提しないか。
Mau nộp bản tóm tắt đi.

Chú ý: Hình thức này giống với dạng mệnh lệnh nhưng được dung trong trường hợp đối phương mãi không chịu hành động do đó đem lại cảm giác sốt ruột, giận dữ cho người nói. Phát âm bằng cách hạ giọng xuống như trong câu chất vấn, không có dạng lịch sự. Nam giới sử dụng.

なさい (nasai)

Cách kết hợp:Vます(ます)+なさい

Diễn đạt mệnh lệnh  hay chỉ thị. Thường dùng cho những người ở trên (bố mẹ, thầy cô) nói với những người ở dưới (con cái, học sinh). Tuy nhiên cũng có thể dung cho những người có quan hệ than mật như người nhà, bạn bè.

Ví dụ

なさい。
Hãy nhanh chóng đi ngủ đi.

宿をやりなさい。
Hãy mau chóng làm bài tập.

Chú ý:「ごめんなさい」 là cách xin lỗi thân mật. Còn「おやすみなさい」 là câu chào trước khi ngủ.

の (no)

Cách kết hợp:
Vる/Vない+の

Thường là phụ nữ dùng để ra lệnh, cấm đoán một cách nhẹ nhàng với những người dưới mình. Phát âm với giọng ngang hoặc xuống giọng ở cuối câu.

Ví dụ

もうテレビをないで。するの。
Đừng có mà xem tivi nữa. Học đi.

しそうになるから、くの。
Sắp muộn rồi nên đi nhanh đi.

べし (beshi)

Cách kết hợp: Vるべし

Diễn tả ý nghĩa “làm V là điều đương nhiên, lẽ phải phải làm V”. Cấu trúc này thường dùng trong văn cổ và ngày nay chỉ dùng trong những cách nói có tính tập quán, thể hiện mệnh lệnh.

Ví dụ

はおりを尊敬するべし。
Giới trẻ cần biết kính trọng những người cao tuổi.

このして慎えるべし。
Cần suy nghĩ một cách thận trọng về vấn đề này.

る/…ないように (ru/…naiyou(ni))

Cách kết hợp:Vる/Vないように

Diễn tả ý khuyên nhủ, khuyến cáo người nghe. Thường dịch là “…hãy/…đừng”.

Ví dụ

できればさんにするようにしなさい。
Hãy liên lạc với anh Tanaka nhanh nhất có thể.

則をるように。
Hãy giữ gìn luật lệ.

Chú ý: Theo sau thường là những cách nói như 「しなさい/してください/おいします」. Nhưng cũng có khi được lược bỏ, kết thúc bằng「ように」 .Nhưng trong trường hợp kết thúc bằng 「ように」thì không được lược bỏ.

るんだ (runda)

Cách kết hợp:Vるんだ

Diễn đạt chỉ thị, yêu cầu. Chủ yếu là nam giới dung. Phụ nữ thường dùng「の」và「んです」 .

Ví dụ

のメールをはやくするんだ。
Hãy nhanh chóng trả lời mail của thầy Ishida nhé.

ここで10ほどってるんだよ。
Hãy đợi ở đây khoảng 10 phút nhé.

Chú ý: Nếu gắn thêm 「よ」thì mang giọng điệu ra lệnh.

Trên đây là bài Tổng hợp ngữ pháp chỉ mệnh lệnh. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :