Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật chỉ sự yêu cầu, cho phép

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật chỉ sự yêu cầu, cho phép

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật chỉ sự yêu cầu, cho phépXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật chỉ sự yêu cầu, cho phép nhé

させてください (sasetekudasai)

Cách kết hợp: Vさせ+てください

Diễn tả ý nghĩa người nói yêu cầu xin được phép làm một hành động nào đó.

Ví dụ

邪をいてしまったのでだけませてください。
Vì tôi bị ốm nên hãy cho tôi nghỉ hôm nay thôi.

ちょっとえさせてください。
Hãy cho phép tôi nghĩ một chút.

Chú ý: Cấu trúc này cũng có thể làm lời đề nghị lễ phép.

させてほしい(んだけれど)(sasetehoshii (ndakeredo))

Cách kết hợp: Vさせてほしい(んだけれど)

Diễn tả sự xin phép được làm một hành động nào đó của người nói.

Ví dụ

調いので、だけませてほしいんだけれど。
Tôi thấy người không khỏe nên làm ơn cho tôi nghỉ đúng hôm nay thôi.

にこのせてほしいんだけれど。
Làm ơn hãy giao phó công việc này cho tôi và Yamada.

Các cấu trúc liên quan:
がほしい gahoshii
てほしい tehoshii
がほしいんですが gahoshiidesuga
させてほしい sasetehoshii
てほしいん tehoshiin

Chú ý: “んだけれど” có thể thay bằng “んですが”

もいい (temoii)

Cách kết hợp: Vて+もいい

Diễn tả sự cho phép, chấp thuận được làm một hành động nào đó. Cấu trúc này dùng để cho phép hoặc xin phép đối phương trong hội thoại.

Ví dụ

ここでめてもいいですか。
Tôi dừng xe ở đây có được không?

A:「いペンでをかいてもいいですか。」
B:「それはだめです。」
A: “Tôi viết tên bằng bút bi đỏ có được không?”
B: “Không được.”

Chú ý: Cũng nói là 「Vてもよい」、「Vてもかまわない」、「Vてもいい」và . Trong trường hợp hẹn giờ ai đó thì không thể sử dụng cấu trúc này. Ngoài ra thì cách nói「…なくてもいい」 mang nghĩa là “không cần phải làm….”

てもよろしい(ですか/でしょうか)(temoyoroshii(desuka/ deshouka))

Cách kết hợp:Vて+てもよろしい(ですか/でしょうか)

Diễn tả ý nghĩa xin phép được làm gì đó một cách lịch sự, thường dùng để nói với những người bậc trên mình.

Ví dụ

これをお使いしてもよろしいでしょうか。
Tôi có thể dùng cái này được không?

、僕もってもよろしいですか。
Ngày mai tôi cũng đến có được không?

Chú ý: Thường dùng chung với kính ngữ. Đây là cách nói lễ phép hơn của「てもいい」 . Ngoài ra thì「でしょうか」 là cách nói lễ phép hơn 「ですか」.

Xem thêm :

Ngữ pháp chỉ sự suy đoán

Ngữ pháp chỉ ý chí, trí hướng

Trên đây là bài học: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật chỉ sự yêu cầu, cho phép. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :