Tổng hợp cấu trúc chỉ sự lặp lại, thói quen

Tổng hợp cấu trúc chỉ sự lặp lại, thói quenTổng hợp cấu trúc chỉ sự lặp lại, thói quen

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp : Tổng hợp cấu trúc chỉ sự lặp lại, thói quen nhé

おきに (okini)

Cách kết hợp: Từ chỉ số lượng +おきに

Diễn tả ý nghĩa “có một khoảng cách thời gian hoặc cự ly nào đó”.

Ví dụ

きのは30おきにます。
Chuyến tàu đi Tokyo cứ 30 phút lại đến.

のとき15おきにったとします。
Khi kiểm tra thì cứ qua 15 phút thì giáo viên sẽ nhắc.

Chú ý: Trong trường hợp vật xếp thành hàng vẫn dùng với nghĩa chỉ cự ly. Trong trường hợp có nghĩa là 1 điểm trên trục thời gian hay cự li thì có thẻ thay thế bằng 「ごとに」. Tuy nhiên trong trường hợp đơn vị số lượng là 1, nếu đổi「おきに」 thành 「ごとに」thì nghĩa sẽ thay đổi.

ことにしている (kotonishiteiru)

Cách kết hợp:
Vる+ことにしている
Vない+ことにしている

Diễn tả ý nghĩa “một sự kiện, điều gì đó đã trở thành thông lệ, thói quen căn cứ vào một quyết định nào đó. Cũng có thể nghĩ rằng ở đây là kết quả của một quyết định, quyết tâm sẽ làm gì đó thành thói quen. Chính vì vậy nên không thể dùng được trong những ý chỉ thói quen, nghi thức một cách thông thường.

Ví dụ

タバコを2ぎなくてすわないことにしている。
Tôi quyết định mỗi ngày sẽ hút không quá 2 điếu thuốc.

のため、僕はからまでくことにしている。
Để giải trừ việc thiếu vận động thì tôi quyết định sẽ đi bộ từ nhà ga tới công ty.

ものだ (monoda)

Cách kết hợp:
Aな(giữ な)+ものだ
Aい+ものだ
V thể thông thường+ものだ

Diễn tả một sự việc, một hành vi được duy trì, lặp đi lặp lại trong quá khứ mang nhiều cảm xúc  (không kéo dài đến thời điểm hiện tại)

Dùng riêng với cách chia : Vた+ものだ。

Ví dụ

いころ、僕はさんとを釣ったものだ。
Hồi còn nhỏ tôi thường cùng anh Tanaka câu cá ở sông.

いころ、はいろいろなったものだ。がないので、どこでもけない。
Hồi còn trẻ tôi thường đi rất nhiều nước. Bây giờ không có sức khỏe nên cũng chẳng đi đâu được

~つ~つ (~tsu~tsu)

Vます(bỏ ます)+つ+Vます(bỏ ます)+つ

Diễn tả ý nghĩa hai động tác thực hiện xen lẫn vào nhau. Thường dịch là : “khi thì…khi thì…” hay là “vừa…vừa…”. Hay dùng dưới một số dạng như: 「きつりつ」、「ちつたれつ」

Ví dụ

彼はするかのようにきつりつしている。
Anh ấy đi đi lại lại như thể lo lắng điều gì đó.

はばかばかしい合に挟まって、きついつしている。
Cô ấy bị mắc vào trường hợp ngu ngốc nên dở khóc dở cười.

たり~たり (tari~tari)

Cách kết hợp:
Nだったり
Aい (bỏ い) かったり
Aな (bỏな) + だったり
Vたり

 Diễn tả một số ví dụ tiêu biểu trong một số hành vi, sự việc. Cũng có trường hợp nêu lên 1 sự vật, hành động để ám chỉ những điều khác

Ví dụ

したり、たり、んだりしている。
Ngày chủ nhật tôi nào thì học tiếng Anh, nào thì xem tivi, nào thì đọc sách.

みのり合いのしたり、したりする。
Cô ấy vào ngày nghỉ thì đi thăm nhà người quen rồi hay là gọi điện cho bạn.

Cách kết hợp:
たり~たり tari~tari
たりしたら tarishitara
たりして tarishite
たりしては tarishiteha

Chú ý: Cấu trúc này luôn dùng hình thức “たりする” đằng sau.

ている (teiru)

Cách kết hợp: V nguyên dạng+ている

 Diễn tả sự lặp đi lặp lại của một hành động nào đó.

Ví dụ

んでいる。
Bố tôi sáng nào cũng đọc báo kinh tế.

彼はいつもこのレストランでべています。
Anh ta lúc nào cũng ăn cơm ở nhà hàng này.

Các cấu trúc liên quan:
ていない teinai
をしている woshiteiru
ている teiru

Chú ý: Trong văn nói thường có xu hướng bỏ “い” để nói thành “~てた”, “~てる”.
Ở cách dùng thứ 5 thì khi kết hợp với động từ sẽ để là dạng “Vた” chứ không dùng dạng “Vている”, như thế câu văn sẽ tự nhiên hơn.

ては (teha)

Cách kết hợp:VてはV

Dùng để diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong cùng một khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ

彼はカラオケのってはすぐにします。
Anh ấy khi hát Karaoke thì thường cứ hát một bài lại phát biểu cảm tưởng ngay lập tức.

あのを1ページんではわたしにた。
Hắn ta cứ đọc 1 trang báo lại nhìn tôi.

Chú ý: Nếu đi với「たものだ」 thì mang nghĩa sự hỏi tưởng về một việc được lặp đi lặp lại trong quá khứ.

てばかりいる (tebakariiru)

Cách kết hợp:Vて+ばかりいる

Diễn tả một hành động, hành vi lặp lại nhiều lần, lúc nào cũng trong tình trạng đó. Dùng khi phê phán, mang ý nghĩa “suốt”, “lúc nào cũng”.

Ví dụ

彼はしてばかりいて、いつも100る。
Anh ấy suốt ngày học nên lúc nào cũng được 100 điểm.

わが司は句をってばかりいる。
Sếp chúng tôi lúc nào cũng phàn nàn.

Chú ý: Không dùng thay thế「のみ」 và「だけ」 được.

と (to)

Diễn tả một thói quen, hành động của ai đó được lặp đi lặp lại. Thường dung chung với những trạng từ chỉ thói quen, sự lặp đi lặp lại như「ず」、「いつも」、「」、「よく」 .

Ví dụ

彼はすといつもサッカーなどについてします。
Anh ấy hễ nói là lúc nào cũng nói về bóng đá.

あのびにくときます。
Hắn ta hễ đi chơi là nhất định sẽ tới nhà tôi.

Chú ý: Khác với cách nói chỉ “điều kiện chung” ở mục 1 thì cách dung này nói về một chủ ngữ nhất định và ở cuối câu có thể dử dụng dạng たhoặc dạng từ điển.

と…た(ものだ) (to…ta (monoda))

Cách kết hợp:VとVた(ものだ)

Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại hay một thói quen trong quá khứ của một vật hay người nào đó.

Ví dụ

あのことよくこのレストランでごはんをべたものだ。
Lúc đó tôi hay ăn tối ở nhà hàng này.

そばのくとりたくないほどびをした。
Lúc trước hễ cứ đến nhà bà là tôi lại vui đến mức không muốn về.

Chú ý: Thường đi với hình thức 「たものだ」để diễn tả sự hồi tưởng.

また (mata)

Diễn tả sự lặp đi lặp lại của cùng một sự việc.

Ví dụ

またいましょう。
Hẹn ngày mai gặp lại nhé.

はまたそのところにたの。
Cậu lại đến chỗ đó sao?

またしても (matashitemo)

Dùng diễn tả tâm trạng kinh ngạc của người nói để nói về một sự việc cứ lặp đi lặp lại hay xảy ra thường xuyên. Hay sử dụng với những sự việc xấu.

Ví dụ

またしてもの彼はにうそをついた。
Tôi lại bị người bạn thân là anh ấy nói dối.

このはまたしてもされました。
Chương trình này lại  được chiếu lại.

Chú ý: Đây là cách nói nhấn mạnh của nhưng do có cảm giác hơi trang trọng nên thường dùng trong văn viết hay bản tin, xã luận của tivi, đài,… Thường trong văn nói hàng ngày hay dùng 「また」hơn

Trên đây là bài học:Tổng hợp cấu trúc chỉ sự lặp lại, thói quen. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :