Cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng Nhật

Cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng Nhật

Cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng NhậtXin chào các bạn, trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin tổng hợp lại các cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng Nhật.

Cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng Nhật 1

に対して (nitaishite)

Cách kết hợp: N + từ số lượng + に

Cứ mỗi/ cho mỗi ~. Diễn tả ý “tương ứng với đơn vị đó”

たちに、してをあげました。
Thầy giáo cứ mỗi 1 học sinh lại tặng cho một quyển sách hợp với tính cách người đó.

して、おをあげられて、つことをしようとわれます。
Cứ 5 người được cho một số tiền và được nói dùng số tiền đó làm gì có ích.

Chú ý : にしても và  にしては chỉ là dạng  nhấn mạnh của にして, không mang ý nghĩa khác.

Cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng Nhật 2

に応じて/に応じ/に応じた(におうじて/におうじ/におうじた、nioujite/ niouji/ nioujita)

Cách kết hợp:
Nに応じて
N1に応じたN2

Diễn tả ý nghĩa “tương ứng với…/ đáp ứng…/ thích ứng/ phù hợp với…”. Vế sau thường là những cách nói gây ra sự thay đổi tương ứng với vế trước.

Ví dụ

に応じてされないせていました。
Tôi đã cho khách xem sản phẩm chưa được bán ra để đáp ứng khách.

況に応じてします。
Tôi cũng thay đổi bản thân để phù hợp với tình huống.

Chú ý: “N1に応じたN2” là dạng kết nối hai danh từ của “に応じて”.

Cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng Nhật 3

に対する(にたいする, nitaisuru)

Cách kết hợp: N + từ số lượng + にする+N

 Diễn tả ý “tương ứng với đơn vị đó”

.たちのするのこずかいは1000です。
Tiền tiêu vặt 1 tháng cho mỗi người anh em chúng tôi là 1000 yên.

するした宿は5です。
Số bài tập tôi đã làm cho mỗi ngày là 5 bài.

Chú ý: にする còn có một dạng khác là にしての. Hai dạng này giống nhau về ý nghĩa.

Cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng Nhật 4

について (nitsuite)

Cách kết hợp: N + Số lượng + について

Diễn tả ý nghĩa :”Cho mỗi/ Cứ mỗi”

このくて、キロメートについてがあります。
Địa phương này đất rộng, cứ mỗi 1 cây số lại có nhà.

これから、たちのクラスは10チームにって、4について1チームです。
Bây giờ lớp chúng ta sẽ chia làm 10 đội, cứ 4 người làm thành một đội

Cấu trúc liên quan:
につき nitsuki,ni tsuki
についての nitsuiteno, ni tsuiteno

Chú ý:
1. についても và については chỉ là hình thức nhấn mạnh của について, nghĩa không đổi
2. につきまして là dạng lịch sự của について

Cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng Nhật 5

につれて (nitsurete)

Cách kết hợp:
Nにつれて
Vるにつれて

Diễn tả ý tỉ lệ thuận rằng hai sự việc phát triển cùng nhau.

Ví dụ

くなるにつれてくふく。
Càng lạnh thì gió càng thổi mạnh.

するにつれて熟にえる。
Càng lớn thì càng suy nghĩ chin chắn.

Chú ý: Trong văn viết sẽ dung 「につれ」

Cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng Nhật 6

に伴って(にともなって,nitomonatte)

Cách kết hợp:
N+に伴って
Vる+のに伴って

Diễn tả cùng với một sự thay đổi kéo theo một sự thay đổi khác. Mẫu câu này dùng để nêu những biến đổi có quy mô lớn, hiếm khi dùng với những biến đổi mang tính cá nhân.

Ví dụ

調によるとに伴ってけられました。
Theo như điều tra gần đây thì cùng với sự nóng lên của trái đất thì băng ở Bắc Cực và Nam Cực cũng bị tan chảy.

インタネットが及に伴って、たちはいつもてばかりいることになっている。
Cùng với sự phổ cập của Internet thì bọn trẻ con trở nên lúc nào cũng nhìn vào màn hình điện thoại vậy

Các cấu trúc liên quan:
に伴って nitomonatte
に伴う nitomonau
に伴い nitomonai

Chú ý:
Cách nói này hai vế thường đi kèm với những từ biểu thị sự biến đổi.Đây là cách nói trang trọng, dùng trong văn viết

Cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng Nhật 7

ば…ほど (ba…hodo)

Cách kết hợp:
Thể ば+…ほど
Dùng riêng với N/Aな(bỏ な)であればあるほど
Aい(bỏ い)+ければ+Aい+ほど
Vば+Vるほど

Diễn tả ý cùng với sự tăng lên, tiến triển của 1 sự việc thì một sự việc khác cũng tăng lên, tiến triển theo. Hai sự việc tỉ lệ thuận với nhau, nhưng cũng có lúc sử dụng để biểu thị sự thay đổi ngược với bình thường

Ví dụ

ればるほどがる。
Càng leo núi lên cao thì nhiệt độ càng hạ xuống

すればするほどむずかしくなります。
Càng chuyên sâu vào tiếng Nhật thì càng khó

Cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng Nhật 8

ほどだ (hododa)

Cách kết hợp:
Aい+ほど
Vる+ほど
Aな(bỏ な)+ほど。

Diễn tả khi một sự vật, sự việc càng lên một mức độ cao thì kéo theo sau đó một sự việc khác cũng tăng mức độ lên.

Ví dụ

あのするほどにきれいになる。
Đứa bé đó càng lớn càng đẹp

テレビをるほどくなる。
Càng xem tivi thì mắt càng xấu đi

Các cấu trúc liên quan:
ほどだ hododa
ほど~はない hodo~dehanai
というほどではない toiuhododehanai, toiu hododehanai
ほどの~ではない hodono ~dehani
ほどなく hodonaku

Chú ý:

Ở cách dùng 1 với số lượng áng chừng thì”ほど” có thể thay thế bằng “くらい”, “ぐらい”
Ở cách dùng 3, ví dụ 1 có cách dùng “ほどに” mang tính văn viết

Các cấu trúc có cùng ý nghĩa:
くらい kurai
につれて nitsurete

Xem thêm :

Tổng hợp ngữ pháp chỉ khuynh hướng

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ căn cứ, cơ sở

từ đồng âm dị nghĩa trong tiếng Nhật

Trên đây là tổng hợp Cách chỉ sự tỉ lệ, song song trong tiếng Nhật. Mời các bạn tham khảo các bài viết tương tự khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :