Ngữ pháp N2 bài 1

Ngữ pháp N2 bài 1Ngữ pháp N2 bài 1

Mời các bạn cùng học 5 cấu trúc Ngữ pháp N2 bài 1:

Cấu trúc số 1 :

Aい → Aげ
Aな → Aげ
Vたい → Vたげ
よい → よさげ
ない → なさげ

Ý nghĩa : Có vẻ, mẫu ngữ pháp này giống với mẫu ような. Đây là mẫu ngữ pháp thường được sử dụng trong văn viết

Ví dụ :

あのはさびしげなをしている。
あのひとはさびしげなめをしている。
Người kia có đôi mắt có vẻ buồn.

彼はいたげだった。
かれはなにかいいたげだった。
Anh ấy có vẻ như muốn nói điều gì

顔にどこかさびしげな所がある
かのじょのえがおにどこかさびしげなところがある
Trong khuôn mặt cười của cô ấy, đâu đó có vẻ buồn

Cấu trúc số 2 :

Nがち
V ( bỏます) → Vがち

Ý nghĩa : Thường , hay N

Ví dụ :

の頃、がちだった。
わたしはこどものころ、びょうきがちだった。
Tôi hay bị ốm hồi còn nhỏ.

、彼はみがちだ。
さいきん、かれはしごとをやすみがちだ。
Dạo này anh ấy thường nghỉ làm.

Cấu trúc số 3 :

Nっぽい
Vます → Vっぽい
Aい → Aっぽい

Ý nghĩa : hay, có khuynh hướng như thế, hơi có vẻ. Thường được dùng với nghĩa tiêu cực, nhưng không phải luôn là như vậy

Ví dụ :

ると、れっぽくなる。
としをとると、わすれっぽくなる。
Khi bạn có tuổi sẽ hay quên (dễ quên, đãng trí)

このコート、デザインはいいけれど、っぽい。
このコート、デザインはいいけれど、きじがやすっぽい。
Chiếc áo khoác này thiết kế đẹp nhưng vải may áo có vẻ rẻ tiền (hàm ý chê bai).

Cấu trúc số 4 :

V ( bỏます) → V (ぎみ)

N

Ý nghĩa : Có vẻ, có triệu chứng (thường mang nghĩa xấu) . Ít thấy trong văn nói

Ví dụ :

きでだ。
ざんぎょうつづきでつかれぎみだ。
Tôi cảm thấy mệt mệt vì sự tiếp tục làm thêm giờ.

は緊の顔をしていた。
しんにゅうしゃいんはきんちょうぎみのかおをしていた。
Nhân viên mới vào công ty có vẻ căng thẳng.

Cấu trúc số 5 :

VれるものならVれるもんなら

Ý nghĩa : Nếu như có thể (đây là mẫu dùng để nếu lên 1 trường hợp giải định khó có thể xảy ra, động từ được chia ở thể khả năng)

Ví dụ :

れるものなら、すぐ、りたい。
かえれるものなら、いますぐ、くにへかえりたい。
Nếu có thể trở về, tôi muốn trở về nước ngay bây giờ.

やれるもんなら、やってみろ。
Nếu làm được thì làm thử coi

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp N2 bài 1. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N2 bài 2. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N2.

Chúc các bạn luyện thi tiếng Nhật N2 hiệu quả !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :