Ngữ pháp N2 bài 2

Ngữ pháp N2 bài 2Ngữ pháp N2 bài 2

Mời các bạn cùng học 5 cấu trúc ngữ pháp N2 bài 2:

Cấu trúc số 6 :

V/ A/ N ( thể ngắn) +ものだから/もんだから。

Ý nghĩa : Vì nghĩ rằng … tạo cảm giác biện hộ. Có thể thay thế bằng = から

ものだから thường dùng trong văn viết.
もんだから dùng trong tình huống thân mật
Theo sau cấu trúc này không dùng động từ mang tính mệnh lệnh

Ví dụ :

を脱いでもいいですか。いものですから。
うわぎをぬいでもいいですか。あついものですから。
Cho phép tôi cởi áo ngoài được không ạ ? Vì tôi đang thấy rất nóng.

くなってごめん。んでいたもんだから。
おそくなってごめん。どうろがこんでいたもんだから。
Xin lỗi tôi đến muộn vì đường đông quá.

Cấu trúc số 7 :

V/ A/ N (thể ngắn) +もの/もん

Ý nghĩa : Là vì ( trình bày lí do chính đáng)

Thường được gắn vào cuối câu câu, trong những câu chuyện thân mật, nhấn mạnh lý do chính đáng của mình
Có thể dùng chung với だって để lý do được nêu ra mang tính mềm mỏng hơn
Dùng được cho cả nam và nữ, nhưng phụ nữ trẻ và trẻ con hay dùng hơn

Ví dụ :

パーティーにはかなかったよ。らなかったもの。
パーティーにはいかなかったよ。しらなかったもの。
Tôi đã không đến bữa tiệc vì tôi không biết về nó.

しょうがないよ。だもん。
しょうがないよ。こどもだもん。
Không còn cách nào khác. Là vì anh ấy là một đứa trẻ.

Cấu trúc số 8 :

V/ A/ N ( thể ngắn) +ものの

Ý nghĩa : Mặc dù (tuy) …nhưng. Câu sau thường mang nghĩa trái ngược, không theo lẽ thông thường theo câu trước

Ví dụ :

の免許はっているものの、ほとんどしたことがない。
くるまのめんきょはもっているものの、ほとんどうんてんしたことがない。
Mặc dù tôi có giấy phép lái xe nhưng hầu như tôi không bao giờ lái xe.

みはしたものの、けるかどうかだ。
もうしこみはしたものの、しけんをうけるかどうかみていだ。
Mặc dù đã đăng kí nhưng tôi chưa biết có tham gia thi hay không?

Cấu trúc số 9 :

Nは もとより ~も

Ý nghĩa : Đến cả…nói chi tới. Đưa ra những chuyện, sự thật đương nhiên trước, sau đó nếu những sự việc nhẹ hơn phía sau

 Ví dụ :

うちには、はもとよりもないんです。
うちには、くるまはもとよりじてんしゃもないんです。
Nhà tôi đến cả xe đạp cũng không có thì nói chi đến ô tô.

レタスはサラダでべるのはもとより、炒めてもおいしい。
レタスはサラダでたべるのはもとより、いためてもおいしい。
Rau diếp đến cả xào cũng ngon thì nói chi ăn cùng salad.

Cấu trúc số 10 :

N1はともかくN2は/が

Ý nghĩa :

N1 thì chưa hẳn đã được nhưng N2 thì được
Ưu tiên danh từ N2, quan trọng hơn
N1 để sau khoan hãy bàn, rút N1 đặt sang 1 bên, đưa ra khỏi nội dung cần thảo luận

Ví dụ :

はともかくはおいしい。
ははのりょうりはみためは ともかくあじはおいしい。
Thức ăn của mẹ tôi nhìn thì có thể không ổn lắm nhưng mùi vị rất ngon.

あのは、はともかくとして演技がすばらしい。
あのじょゆうは、かおはともかくとしてえんぎがすばらしい。
Nữ diễn viên kia khuôn mặt chưa hẳn đã được nhưng kĩ thuật trình diễn thì rất tốt.

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp N2 bài 2. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N2 bài 3. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N2.

Chúc các bạn luyện thi tiếng Nhật N2 hiệu quả !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :