Cấu trúc ngữ pháp ことこのうえない kotokonouenai
Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ことこのうえない kotokonouenai
Cách chia :
Aな+なことこのうえない
Aい+ことこのうえない
Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :
Diễn tả ý nghĩa “không có gì hơn thế”.
Ví dụ
避難者に無料で料理や服装を配るのは親切なことこのうえない。
Hinansha ni muryou de ryouri ya fukusou wo kubaru no ha shinsetsu na koto kono uenai.
Phân phát quần áo và thức ăn miễn phí cho người tị nạn thì không có gì tốt bụng hơn thế.
親が事故に遭って、妹が家出をしているんだ。この状況は悲しいことこのうえない。
Oya ga jiko ni atte, imouto ga iede wo shiteirunda. kono joutai ha kanashii koto kono uenai.
Bố mẹ tôi thì gặp tai nạn, em gái tôi thì bỏ nhà đi. Tình cảnh này không có gì đáng buồn hơn thế.
娘が自殺したりわたしが離婚したりするなんて悲劇なことこのうえない。
Musume ga jisatsu shitari watashi ga rikon shitarisurunante higeki na koto kono uenai.
Con gái tôi thì tự sát, tôi thì li hôn, không có gì bi kịch hơn thế.
大学に合格することはうれしいことこのうえない。
Daigaku ni goukaku suru koto ha ureshii koto kono uenai.
Không có gì đáng vui hơn việc đỗ đại học.
何年でも貴重な賞をもらえるなんて幸せなことこのうえない。
Nannen demo kichou na shou wo moraerunante shiawase na koto kono uenai.
Mấy năm liền đều nhận được giải thưởng quý giá thì không có gì đáng hạnh phúc hơn thế.
Chú ý: Cấu trúc này thường dùng trong văn viết và có thể đối thành 「このうえなく…」
Cấu trúc ngữ pháp liên quan :
Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ことこのうえない kotokonouenai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.
Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật