You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

So sánh まみれ mamire và だらけ darake

So sánh まみれ mamire và だらけ darake

Xin chào các bạn! Hãy thử tưởng tượng : bạn lỡ làm bẩn bộ quần áo mới, vậy bạn sẽ dùng cách nói nào cho việc đó (れ)まみれ hay だらけ? Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng của まみれ và だらけ thì trong bài viết này, Tự học online sẽ giới thiệu tới các bạn bài viết : So sánh まみれ mamire và だらけ darake.

So sánh まみれ mamire và だらけ darake

Điểm giống nhau

Cả hai cấu trúc ngữ pháp đều mang nghĩa chung là “trạng thái nhiều N”.

Cả hai cấu trúc ngữ pháp đều kết hợp với danh từ.

Điểm khác nhau

まみれ mamire

まみれ mang nghĩa là “trạng thái bề mặt nào đó bị bao phủ/ che kín bởi những thứ bẩn thỉu hoặc không tốt đẹp”. Thường dùng với biểu cảm tiêu cực.

まみれ thường dùng với những vật trừu tượng.

Ví dụ

このまみれほど労だ。
Kono shigoto ha karada ga ase mamire hodo kurou da.
Công việc này khổ cực đến mức mồ hôi đầy người. (Phân tích : cả người bị bao phủ bởi mồ hôi).

あのだけ炒めたのにまみれだ。
Ano hito ha sakana dake itameta noni abura mamire da.
Anh ấy rán mỗi cá thôi mà người đầy dầu mỡ.

かれて、このアルバムはほこりまみれだ。
Souko ni nagai aida ni okarete, kono arubamu ha hokori mamire da.
Bị để trong nhà kho lâu năm nên quyển album này đầy bụi.

だらけ darake

だらけ mang nghĩa là “tình trạng nào đó bị chứa đầy N”. Thường dùng với biểu cảm tiêu cực.

だらけ là cấu trúc ngữ pháp biểu thị “dù bản thân N không phải xấu nhưng vì có quá nhiều N nên không tốt”.

Ngoài ra dù không dùng để biểu thị ý ghét bỏ thì cũng có trường hợp dùng để trêu đùa.

Ví dụ :

はだれかに殴したばかりなはずなのか、が傷だらけです。
Musuko ha dareka ni ouda shita bakari na hazu nano ka, karada ga kizu darake desu.
Con trai tôi như thế vừa ẩu đả với ai đó, cả người toàn vết thương. (Phân tích : cả người con trai tôi đầy vết thương chỗ này chỗ kia chứ không phải bao phủ toàn bề mặt).

このシャツはしわだらけだ。
Kono shatsu ha shiwa darake da.
Cái áo sơ mi này đầy vết nhăn.

このはゴミだらけなのに誰もづけない。
Kono kyoushitsu ha gomi darake na noni dare mo katadukenai.
Căn phòng này toàn là rác mà không ai dọn dẹp.

Bài tập củng cố kiến thức :

Hãy chọn đáp án đúng`

キッチンで(まみれ・だらけ)のナイフがつけた。

Đáp án
キッチンでまみれのナイフがつけた。: Tôi tìm thấy con dao đầy máu ở phòng bếp (trạng thái máu phủ kín bề mặt con dao)

そのレポートはのミス(まみれ・だらけ)です。

Đáp án
そのレポートはのミスだらけです。: Bài báo cáo này toàn lỗi sai ngữ pháp. (tình trạng bài báo cáo có rất nhiều lỗi sai chứ không phải sai tất cả).

れ(まみれ・だらけ)のこのってもるくならないでしょ。

Đáp án
れまみれのこのってもるくならないでしょ。: Cái bộ quần áo đầy vết bẩn thế này thì giặt cũng không sạch nổi. (tình trạng vết bẩn che phủ mọi chỗ trên quần áo)

あのい癖(まみれ・だらけ)でじられないだ。

Đáp án
あのい癖だらけでじられないだ。: Hắn ta toàn là thói hư tật xấu, không phải là người có thể tin tưởng được. (người nhiều thói hư tật xấu chứ không phải tính cách tất cả đều là xấu)

サッカーをして(まみれ・だらけ)になった。

Đáp án
サッカーをしてまみれになった。: Tôi đã bóng nên đôi giày trở nên đầy bùn đất. (bùn đất bao phủ tất cả bề mặt giày)

こんなところはくなると(まみれ・だらけ)だ。

Đáp án
こんなところはくなるとだらけだ。: Nơi này hễ cứ trời tối là đầy rẫy nguy hiểm. (nhiều hiểm nguy chứ không phải tất cả đều nguy hiểm)

Như vậy trong bài viết này, Tự học online đã giúp các bạn so sánh まみれ mamire và だらけ darake.

Mời các bạn cùng theo dõi những bài viết tương tự trong nhóm bài Từ điển ngữ pháp tiếng Nhật. Hoặc nhấn vào biểu tượng chuông đỏ để đăng ký nhận thông báo bài viết mới.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: