Cấu trúc ngữ pháp そうしたら soushitara
Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp そうしたら soushitara
Cách chia :
Dùng để nối câu trước với câu sau
Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :
Diễn tả kết quả do kế hoạch ở câu liền trước nhắc tới.
Ví dụ
息子はアメリカに有名な大学で留学したいといっていました。そうしたら、あの子は一生懸命英語を勉強しています。
Muauko ha ameirka ni yuumei na daigakude ryuugakushitai toitteimashita. Soushitara, anoko ha isshokenmei eigo wo benkyoushiteimasu.
Con trai tôi nói muốn đi du học ở trường đại học nổi tiếng ở Mỹ. Như thế nên đứa bé đó đang chăm chỉ học tiếng Anh.
子供はここを離れたいと述べました。そうしたら、私たちの夫婦だけでこの家に住んでいます。
Kodomo ha koko wo hanaretai to nobemashita. Soushitara, watashitachi no fuufu dake de kono ie ni sundeimasu.
Con cái tôi nói là muốn rời xa đây. Thế nên chỉ còn vợ chồng chúng tôi sống ở căn nhà này.
もっと大きいチャンスを取りたい。そうしたら、田舎を離れて都会に行きました。
Motto ookii chansu wo toritai. Soushitara, inaka wo hanarete tokai ni ikimashita.
Tôi muốn có cơ hội lớn hơn nữa. Thế nên tôi đã rời quê nhà để đi tới thành phố.
父は私たちに最高なことをあげたい。そうしたら、彼は勤勉に働いてお金をコチコチしています。
Chichi ha watashitachi ni saikou na koto wo agetai. Soushitara, kare ha kinen ni hataraiteokane wo kochikochishiteimasu.
Bố tôi muốn cho chúng tôi những điều tốt nhất. Thế nên ông ấy làm việc chăm chỉ và tích tiền từng chút một.
自分の夢を叶えたい。そうしたら、今勤勉に勉強しています。
JIbun no yume wo kanaetai. Soushitara, ima kinben ni benkyoushiteimasu.
Tôi muốn thực hiện ước mơ của mình. Thế nên bây giờ tôi đang học hành chăm chỉ.
Cấu trúc ngữ pháp liên quan :
Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp そうしたら soushitara. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.
Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật