Cấu trúc ngữ pháp そこで sokode
Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp そこで sokode
Cấu trúc ngữ pháp そこで sokode
Cách chia :
Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :
Diễn tả ý nghĩa “vào thời điểm được nhắc đến đó”. Cấu trúc này được dùng để phát biểu một phán đoán được hình thành trong tình huống nào đó, chứ không phải để chỉ địa điểm.
Ví dụ
1. そこで退屈ってやめるなんて認められないよ。
Sokode taikutsu tte yameru nante mitomerarenai yo.
Kêu nhàm chán rồi từ bỏ ở đây thì không được chấp nhận đâu.
2. 校長の発表が終わり、そこで新学年が始まった。
Kouchou ni happyou ga owari, sokode shingakunen ga hajimatta.
Bài phát biểu của hiệu trưởng kết thúc và năm học bắt đầu vào lúc đấy.
3. 社長の挨拶がおわり、そこで会議が始まった。
Shachou no aisatsu ga owari, soko de kaigi ga hajimatta.
Lời chào hỏi của giám đốc kết thúc, hội nghị bắt đầu vào lúc đấy.
4. 彼は興味がなくなったってそこでプロジェクトをやめました。
Kare ha kyoumi ga nakunattatte sokode purojekuto wo yamemashita.
Anh ta nói là không có hứng thú và bỏ dự án ở đó.
5. オープニングの音楽が終わり、そこで大会が開会されました。
O-punningu no ongaku ga owari, sokode taikai ga kaisai saremashita.
Âm nhạc mở màn chấm dứt và đại hội được khai mở từ lúc ấy.
Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp そこで sokode. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.
Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật