Cấu trúc ngữ pháp たって, だって tatte, datte

Cấu trúc ngữ pháp たって, だって tatte, datteCấu trúc ngữ pháp たって, だって tatte, datte

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp たって, だって tatte, datte

Cấp độ : N3

Cách chia :

V(て)+たって
A(い)+くたって
A(な)/N+だって

Ý nghĩa, cách dùng :

1.たって/だって: cho dù,mặc dù

Ví dụ

だってきなはいるよ。」
‘watashi datte suki na hito ha iru yo.’
“tôi cũng có người tôi thích chứ”.

あのはどんなにべたってふとくならいね。
ano ko ha donnani tabe ta tte futoku nara ine.
Bạn kia ăn bao nhiêu cũng không béo nhỉ.

が低くたっていことじゃない。
watashi no shinchou ga hikuku tatte warui koto ja nai.
Chiều cao thấp không phải là điều xấu.

のことがきだってふつうでしょう。
onnanoko ha otokonoko no koto ga suki datte futsuu desho u.
Con gái thích con trai là điều bình thường.

それぐらいのこと だってできる。
sore gurai no koto kodomo datte dekiru.
Có mỗi ngần ấy thì trẻ con cũng làm được.

Chú ý:
だって, たって: dùng trong văn nói là chính.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

ても, でも, temo , demo

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp たって, だって tatte, datte. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :