Cấu trúc ngữ pháp ても , でも temo, demo

Cấu trúc ngữ pháp ても , でも temo, demoCấu trúc ngữ pháp ても , でも temo, demo

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ても , でも temo, demo

Cấp độ : N3

Cách chia :

V(て)+ても
A(い)+くても
A(な)/N+でも

Ý nghĩa, cách dùng :

1.ても/でも: cho dù, mặc dù

Ví dụ

どんなにしてもれない。
Donnani benkyou shi te mo atama ni ire nai.
Có học bao nhiêu cũng không vào đầu.

くても我慢してエアコンをつけない。
atsuku te mo gaman shi te eakon o tsuke nai.
Có nóng như thế nào cũng phải cố gắng không bật điều hòa.

そのは 毒があるからどんなにきれいでもきらい。
sono hana ha doku ga aru kara donnani kirei demo kirai.
Bông hoa ấy dù có đẹp thế nào đi chăng nữa nhưng có độc thì không thích được.

でもるなんてできなぐるいのことだ。
gakkou demo neru nante souzou dekinagu rui no koto da.
Ngủ ở trường đúng là việc không thể tưởng tượng nổi.

この どうしてもめない。
kono shigoto doushitemo yasume nai.
Công việc này dù thế nào cũng không muốn nghỉ.

Chú ý:
ても , でも: dùng trong văn nói là chính.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

たって, だって, tatte, datte

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ても , でも temo, demo. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :