Cấu trúc ngữ pháp 間(あいだ) aida

Cấu trúc ngữ pháp 間(あいだ) aidaCấu trúc ngữ pháp 間(あいだ) aida

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp (あいだ) aida

Cấp độ : N3, N4

Cách chia :

Nの +
V る+
Vている+
Vない+
Aい/Aな+

Ý nghĩa, cách dùng :

1. Diễn tả trong một trạng thái thời gian đang tiếp diễn thì một hoạt động hoặc một trạng thái khác được duy trì suốt khoảng thời gian đó

Ví dụ :

さんがをしているたちはテレビをていた。
Trong lúc mẹ đang ngủ trưa thì bọn trẻ xem tivi suốt
っていた。
Tôi đã đợi anh ấy trong thời gian dài
みの、ずっとました。
Tôi đã ngủ suốt cả mua hè
アメリカにいる、ずっとニュウヨクにんでいました。
Trong lúc ở Mỹ, tôi sống ở New York suốt
、うちのをおいできないでしょうか。
Trong lúc tôi đi du lịch, anh có thể chăm sóc con chó nhà tôi giúp tôi được không?

Chú ý :
:thể hiện sự việc được duy trì trong khoảng thời gian dài nhất định, mang tính liên tục

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

間に aidani, aida ni
うちに: uchi ni, uchini

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp (あいだ) aida. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :