You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp うちに uchini, uchi ni

Cấu trúc ngữ pháp うちに uchini, uchi ni

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp うちに uchini, uchi ni

Cấu trúc ngữ pháp うちに uchini, uchi ni

Cấp độ : N3

Cách chia :

Nの +うちに
V る +うちに
Vている  + うちに
Vない +うちに
Aい/Aな +うちに

Ý nghĩa, cách dùng cấu trúc ngữ pháp うちに :

Cách dùng 1 :

Nのうちに
Aなうちに
Aいうちに
Vない/Vるうちに

Ý nghĩa : Diễn tả ý nghĩa “trong lúc trạng thái/ điều kiện đó vẫn tồn tại/ vẫn kéo dài thì làm một việc nào đó”.

Ví dụ

くないうちに、りましょう。
Kuraku nai uchi ni, hayaku kaeri mashou.
Khi trời còn chưa tối thì chúng ta mau về nhà thôi.

らないうちに、れた瓶をしましょう。
Haha ga shiranai uchi ni, hayaku wareta kabin wo souji shimashou.
Khi mẹ còn chưa biết thì mau chóng dọn dẹp bình hoa vỡ đi thôi.

なうちに、どこかれていきたい。
Sofu ga genki na uchi ni, dokoka ryokou ni tsurete ikitai.
Khi ông nội còn khỏe thì tôi muốn dẫn ông đi đâu đó chơi.

んでいないうちに、ってたほうがいいじゃない。んでいたりわせたりしていると、とてもれるでしょう。
Densha ga konde inai uchi ni, mae ni nottaa hou ga ii janai. Konde oshiaitari oshiawasetari shite iru to, totemo tsukareru deshou.
Khi tàu điện còn chưa đông thì mình nên đi trước. Nếu mà đông rồi thì chen chúc rất mệt.

まだわらないうちに、したほうがいいといます。
Mada kazoku ha iken ga kawaranai uchi ni, shita hou ga ii to omoimasu.
Khi ý kiến của cả nhà chưa thay đổi thì nên làm luôn.

のうちにませて、になるとびにきます。
Asa no uchi ni shigoto wo zenbu sumasete, yoru ni naru to asobi ni ikimasu.
Khi còn sáng làm xong hết các công việc, đến tối thì đi chơi.

あのファッションがはやっているうちに、たくさんしてりましょう。すぐにれるといます。
Ano fasshon ga hayatte iru uchi ni, takusan fuku wo nyuuko shite urimashou. Sugu ni uri kireru to omoimasu.
Khi mẫu thời trang đó vẫn còn thịnh hành thì hãy nhập kho nhiều mẫu rồi bán đi thôi. Tôi nghĩ sẽ bán hết đó.

バスがないうちに、ったしました。
Basu ga konai uchi ni, naratta mondai wo fukushuu shimashita.
Khi xe bus còn chưa tới thì tôi đã ôn lại bài đã học.

いうちにベトナムのどこでもしたいといます。もうのチャンスがないでしょう。
Wakai uchi ni betonamu no doko demo ryokou shitai to omoimasu. Mou nido no chansu ga nai deshou.
Khi tôi còn trẻ tôi muốn đi du lịch khắp mọi nơi ở Việt Nam. Có lẽ không có cơ hội thứ hai đâu.

憶がまだよくあるうちに、くノートブックにいたほうがいい。
Kioku ga mada yoku aru uchi ni, hayaku no-to bukku ni kaita hou ga ii.
Khi kí ức vẫn còn rõ ràng thì hãy viết vào vở thì hơn.

ビールがめているうちにんでください。
Bi-ru ga samete iru uchi ni nonde kudasai.
Hãy uống bia đi trong lúc nó còn lạnh.

が爽やかなうちにしたいことをませようといます。くなるともできないだろうといます。
Tenki ga sawayaka na uchi ni shitai koto wo zenbu sumase you to omoimasu. Atsuku naru to nandemo dekinai darou to omoimasu.
Khi trời còn dễ chịu thì tôi định làm hết những việc muốn làm. Khi nó nóng lên rồi thì tôi nghĩ không thể làm được gì nữa.

Cách dùng 2 : Vている/Vるうちに

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “trong lúc đang làm một sự việc nào đó thì có một sự việc khác thay đổi”. Khác với cách dùng ban đầu là sự việc thứ 2 có thay đổi. Thường dùng Vている nhưng đôi khi cũng dùng Vる

Ví dụ :

しているうちに、びにられてった。
Benkyou shite iru uchi ni, tomodachi ga asobi ni korarete komatta.
Khi tôi vẫn đang học thì bạn tôi tới chơi, thật phiền phức.

わるかわらないうちに、にもうがれてうんざりだ。
Osake wo nomi owaru ka nomi owaranai uchi ni, kare ni mou ippai sosogarete unzari da.
Khi tôi vừa uống hết cốc rượu thì bị anh ấy rót thêm một cốc khác. Tôi chán ngán rồi.

テレビをているうちに、に「えよ」とわれてしまった。
Terebi wo mite iru uchini, haha ni “Kaji wo tetsudae yo” to iwarete shimatta.
Khi tôi đang xem tivi thì bị mẹ nói “Mau ra giúp mẹ làm việc nhà.”

で散しているうちに、められてびっくりしました。
Kouen de sanpo shite iru uchi ni, totsuzen mukankei na hito ni yobi tomerarete bikkuri shimashita.
Khi tôi đang đi dạo trong công viên thì đột nhiên bị một người lạ gọi giật lại, giật cả mình.

を描いているうちに、がなくなって描いきられなかった。
E wo kaiteiru uchini, iro ga nakunatte kaitsuduki rare nakatta.
Khi tôi đang vẽ tranh thì màu vẽ hết mất nên tôi không thể vẽ tiếp được.

いているうちに、どこかでやめました。
Ongaku wo kiiteiru uchini , dokoka zatsuon ga dete tochuu de yamemashita.
Khi tôi đang nghe nhạc thì từ đâu đó có tạp âm xem vào nên tôi đã dừng giữa chừng.

はごべるうちに、誰かにをかけられてすぐにかけました。
Chichi ha gohan wo taberu uchini, dareka ni denwa wo kakerarete suguni soto ni dekakemashita.
Khi bố đang ăn cơm thì có ai đó gọi điện đến nên bố tôi đi ra ngoài luôn.

はゲームをしているうちに、俺にかれてした。
Otouto ha ge-mu wo shuuchuu shiteiru uchi ni. ore ni te wo kata ni okarete fuman na kao wo dashita.
Em trai tôi đang tập trung chơi game thì bị tôi đặt tay lên vai nên nó khó chịu ra mặt.

宿をやっているうちに、に「ごだよ」ってばれてやりきられなくなった。
Shukudai wo yatteiru uchi ni, haha ni “Gohan da yo” tte yobarete yari tsuduki rare nakunatta.
Khi tôi vẫn đang làm bài tập thì bị mẹ gọi “Ăn cơm thôi” thế là tôi không làm được nữa.

Cách dùng 3 : VるかVないうちに

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “sự việc/ hành động nào đó vừa xảy ra/ vừa mới bắt đầu làm việc gì đó”.

Ví dụ :

をかけるかかけないかうちに、のところにました。
Tomodachi ni denwa wo kakeru ka kakenai ka uchi ni, kare ha watashi no tokoro ni kimashita.
Khi tôi vừa mới gọi điện cho bạn xong thì anh ấy đã đến chỗ tôi rồi.

じるかじないうちに、課からのメールをもらってすぐにこのませろってですよ。
Me wo tojiru ka tojinai uchi ni, kachou kara shigoto no me-ru wo moratte, sugu ni kono shigoto wo sumasero tte iu naiyou desu yo.
Khi tôi vừa mới nhắm mắt lại thì có email gửi đến từ trưởng phòng bảo tôi làm công việc này ngay lập tức.

るかないうちに、のドアが誰かにけられてしまった。
Fuku wo kiru ka kinai uchi ni, shinshitsu no doa ga dareka ni tsuyoku ake rare te shimatta.
Khi tôi vừa mặc xong quần áo thì cửa phòng ngủ bị ai đó mở mạnh ra.

エアコンをけるかけないうちに、すぐにえてしまってくなってパニックになった。
Eakon wo tsukeru ka tsukenai uchi ni, sugu ni heya no denki ga kiete shimatte kuraku natte panikku ni natta.
Khi tôi vừa mới bật điều hòa thì phòng đột nhiên mất điện tối om nên tôi rất hoảng loạn.

さんにメッセージをるからないうちに、からのがあった。
Tanaka san ni messe-ji wo okuru ka okuranai uchi ni, kare kara no denwa ga atta.
Khi tôi vừa gửi tin cho anh Tanaka thì có điện thoại của anh ấy.

策をされるかされないうちに、のデモをった。
Kaiketsu saku wo shichou ni sansei sareru ka sansei sarenai uchi ni, shimin ga hantai no demo wo okonatta.
Khi phương án giải quyết được thị trưởng đồng ý xong thì thị dân đã tổ chức biểu tình phản đối.

このわるかわらないうちに、をまとめずにすぐくなんてしいでしょう。
Kono hon wo yomi owaru ka yomi owaranai uchi ni, naiyou wo matomezuni sugu kansou sakubun wo kaku nante muzukashii deshou.
Vừa mới đọc quyển sách này xong mà không tóm tắt nội dung đã viết ngay cảm tưởng thì khó đấy.

くかかないうちに、くないけて倒れました。
Kanojo ha ochitsuku ka ochitsukanai uchi ni, hoka no yokunai shin ga todokete taoreshimashita.
Khi cô ấy vừa bình tĩnh lại thì có tin dữ khác tới nên cô ấy ngất xỉu luôn.

アルバイトをめるかまらないうちにめさせられてしまった。
Arubaito wo hajimeru ka hajimaranai uchi ni tenchou ni muriyu de yame sase rare te shimatta.
Tôi vừa mới bắt đầu làm thêm thì bị trưởng phòng cho nghỉ không lí do.

Các biến thể của cấu trúc ngữ pháp うちに

うちは (uchi ha)

Cách dùng:
Nのうちは
Aなうちは
Aいうちは
Vる/Vているうちは
Vないうちは

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “trong khoảng thời gian mà một trạng thái/ sự việc vẫn còn nguyên/ vẫn tiếp diễn”. Thường được dùng để so sánh với trạng thái sau khi sự việc đó kết thúc.

Ví dụ :

まだなうちは、いろいろなことができるだろう。になると、でもできなくて、とてもじです。
Mada genki na uchi ha, iroiro na koto ga dekiru darou. Roujin ni naruto, ichinichi nandemo dekinakute, totemo zannen na kanji desu.
Khi vẫn còn khỏe thì làm được nhiều điều. Khi già đi cả ngày chẳng làm được gì, rất đáng tiếc.

のうちは、のしたいことをたくさんちますが、するとなくなった。
Gakusei no uchi ha, shourai no shitai koto wo takusan mochimasu ga, seichou suru to zenbu nakunatta.
Khi còn là học sinh thì tôi có nhiều điều muốn làm trong tương lai nhưng khi lớn lên thì tất cả đều mất đi.

アメリカにしているうちはりたいがありますが、するとでのろのろしてもできずにごしています。
Amerika ni ryuugaku shiteiru uchi ha jibun no kaisha wo tsukuri tai yume ga arimasu ga, kikoku suru to ie de noronoro shite nani mo dekizuni sugoshite imasu.
Khi vẫn đang đi du học ở Mỹ thì tôi có giấc mơ muốn mở công ty riêng của mình nhưng khi về nước thì tôi ở nhà thong thả, không làm gì.

るうちははとてもいのでかけないでください。
Yuki ga furu uchi ha soto ha totemo samui node dekake naide kudasai.
Khi tuyết vẫn còn rơi thì bên ngoài rất lạnh nên đừng đi ra ngoài.

しいとっているうちはのアドバイスをくもないでしょう。
Jibun no iken ha ichiban tadashii to omotteiru uchi ha hoka no adobaisu wo kiku mo nai deshou.
Khi vẫn còn nghĩ ý kiến của bản thân là đúng nhất thì chắc không nghe góp ý của người khác đâu.

いうちはヒートショックのいのででいてください。
Tenki ga atsui uchi ha hi-to shokku no kanousei ga takai node ie de ite kudasai.
Khi trời còn nóng thì khả năng bị sốc nhiệt vẫn cao nên hãy ở nhà.

のうちはおを稼げないのでんだほうがいい。
Gakusei no uchi ha okane wo kasegenai node oya ni tanonda hou ga ii.
Khi vẫn còn là học sinh, chưa thể kiếm tiền thì nên nhờ bố mẹ.

がここにいるうちは、いてみてください。
Senmonka ga koko ni iru uchi ha, kiite mite kudasai.
Khi nhà chuyên môn vẫn ở đây thì hãy thử hỏi xem.

るいうちはこのりでとてもにぎやかなのに18かになってもいない。
Akarui uchi ha kono hitotoori de totemo nigiyaka na noni gogo juu hachi ji no ato, shizuka ni natte tooru hito ga hitori mo inai.
Khi còn sáng thì con đường này rất tập nập nhưng đến sau 18 giờ chiều là nó yên tĩnh đi, một người đi qua cũng không có.

調なうちはたくさんおめてのことをしたほうがいいといます。
Shigoto ga junchou na uchi ha takusan okane wo tamete shourai no koto wo junbi shita hou ga ii to omoimasu.
Khi công việc vẫn đang thuận lợi thì tôi nghĩ nên tích thật nhiều tiền, chuẩn bị cho tương lai.

うちが (uchi ga)

Cách dùng :

Nのうちが
Aなうちが
Aいうちが
Vる/Vているうちが
Vていないうちが

Ý nghĩa : Thể hiện ý nghĩa “lúc trạng thái/ sự việc còn chưa kết thúc là những lúc hay nhất/ đáng quý nhất”. Mang tính thành ngữ, thường đi kèm các từ 「/いい/せ」

Ví dụ :

どんなにしてもおがあってにいいことを与えられるうちがせだ。
Donna ni kurou shitemo okane ga atte kodomo ni ii koto wo atae rareru uchi ga shiawase da.
Dù có khổ cực thế nào đi nữa thì có tiền và cho con cái những điều tốt thì chính là hạnh phúc.

があるうちがだ。
Wakai toki, kenkou ga aru uchi ga shoubu da.
Khi còn trẻ thì có sức khỏe là tuyệt nhất.

れるときはるうちがせだ。
Tsukareru toki ha ie ni modoru uchi ga shiawase da.
Khi mệt mỏi thì quay về nhà là tốt nhất.

かけるのは晴れのうちがだ。
Dekakeru noha harewataru hi no uchi ga hana da.
Khi ra ngoài vào ngày nắng là tốt nhất.

いと褒められるうちがだ。
Kawaii to home rareru uchi ga shoubu da.
Được khen là đáng yêu là tốt đẹp nhất.

けるうちがせだ。
Wakai toki ni e wo kakeru uchi ga shiawase da.
Khi còn trẻ mà được vẽ tranh là hạnh phúc nhất.

12なのにしいうちがいいだ。
Juuni gatsu nanoni suzushii uchiga ii da.
Tháng 12 mà vẫn mát là tuyệt nhất.

むとしいうちがだということがしくないといます。
Osake wo nomu to kanashii uchi ga hana da toiu koto ga tadashikunai to omoimasu.
Tôi không nghĩ việc uống rượu lúc buồn là tuyệt nhất đâu.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

間:aida
間に:aida ni / aidani

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp うちに uchini, uchi ni. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: