Cấu trúc ngữ pháp うちに uchini, uchi ni

Cấu trúc ngữ pháp うちに uchini, uchi niCấu trúc ngữ pháp うちに uchini, uchi ni

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp うちに uchini, uchi ni

Cấp độ : N3

Cách chia :

Nの +うちに
V る +うちに
Vている  + うちに
Vない +うちに
Aい/Aな +うちに

Ý nghĩa, cách dùng :

1. Diễn tả trước khi một trạng thái thay đổi, thì người nói thực hiện một hành động khác(hành động mang tính ý chí)

Ví dụ :

にいるうちに、ってみたい。
Trong lúc còn ở nhật, tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ một lần

とけないうちに、アイスクリームをべてね
Trong lúc kem chưa chảy hãy mau ăn đi

るいうちに、庭のをしましょう。
Trong lúc trời còn sáng thì mau dọn dẹp vườn thôi.

2.Diễn tả trong khi một trạng thái đang tiếp diễn thì có một sự thay đổi diễn ra (hành động không bao hàm ý chí người nói)

Ví dụ :

いているうちにってしまった。
Trong lúc tôi đang nghe nhạc thì ngủ quên mất.

ているうちに、棒がからられてしまったん.
Trong lúc tôi ngủ thì tên trộm đã lẻn vào từ cửa sổ.

かないうちに、がそんなにきくなりました。
Trong lúc tôi không để ý thì con chó con đã lớn thế này rồi.

1.いうちにて(tục ngữ)
Dịch: sắt phải luyện lúc còn nóng

Ý nghĩa:
– Trẻ mà không uốn nắn, rèn rũa thì lớn lên muộn mất
– Khi một chuyện đến thời điểm thích hợp để xảy ra thì không được trốn chạy

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

間:aida
間に:aida ni / aidani

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp うちに uchini, uchi ni. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :