Ngữ pháp N4 sách mimi bài 12

Ngữ pháp N4 sách mimi bài 12Ngữ pháp N4 sách mimi bài 12

Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc Ngữ pháp N4 sách mimi bài 12.

 Ngữ pháp N4 sách mimi bài 12

Cấu trúc số 56

~と

Cách chia :

Thể thông thường + と

Ý nghĩa :

1. cứ (hễ)… thì … (điều hiển nhiên)
2. Vừa mới… thì lập tức… Việc trước vừa xảy ra, thì ngay lập tức việc tiếp theo xảy ra.
3. Khi nhận ra điều gì mà trước đó không nhận ra.

Ví dụ minh họa :

1.このりでは、3わりごろになると桜が咲きます。
このあたりでは、3のおわりごろになるとさくらがさきます。
Ở vùng này, cứ đến cuối tháng 3 thì hoa anh đào nở.
2.けるとしいってきた。
まどをあけるとすずしいかぜがはいってきた。
Vừa mở cửa sổ thì lập tức những làn gió mát đã tràn vào.
3.うちへると、からていた。
うちへかえると、ともだちからてがみがきていた。
Khi về đến nhà, thì thư của bạn đã đến.

Lưu ý : Vế sau と không sử dụng các thể như ý chí, mệnh lệnh, ….
x いとけてください。
あついとまどをあけてください。
o いからけてください。
あついからまどをあけてください。

Cấu trúc số 57

~たら

Cách chia :

Động từ, tính từ ( thể た) + ら
Danh từ + だったら

Ý nghĩa :

1.Điều kiện giả định (nếu … thì)
2. Làm gì đó sau khi việc gì đó hoàn thành, xảy ra.
3. Kết quả của việc đã làm đã trở thành …
4. Khi nhận ra điều gì mà trước đó không nhận ra.

Ví dụ minh họa :

1・「かったら、きませんか」
「あしたてんきがよかったら、うみへいきませんか」
Mai nếu thời tiết đẹp thì đi biển không?
2.みになったらするつもりだ。
ふゆやすみになったらきこくするつもりだ。
Đến kì nghỉ đông tớ định về nước.
3.エアコンをつけたらすぐにかくなった。
エアコンをつけたらすぐにあたたかくなった。
Sau khi bật điều hòa thì thấy ấm ngay lập tức.
4.1れてったら、もうまっていた。
おくれてきょうしつにはいったら、もうじゅぎょうははじまっていた。
Vào lớp muộn có 1 phút mà buổi học đã bắt đầu rồi.

Lưu ý : Trong giao tiếp 「たら」 được sử dụng nhiều hơn 「と」 và 「ば」

Cấu trúc số 58

~ば

Cách chia :

VI う -> え+ば
く -> けば
VII る -> る+れば
べる -> べれば
VIII する -> すれば
る -> れば
Tính từ đuôi い: い -> ければ
いい -> ければ
い -> ければ
くない -> くなければ
Tính từ đuôi な/Danh từ だ -> なら(ば)
嫌い -> 嫌いなら(ば)
嫌いじゃない -> 嫌いじゃなければ
 -> なら(ば)

Ý nghĩa :

Thể giả định (nếu thì)

Ví dụ minh họa :

にうちをれば、815に合うでしょう。
8じにうちをでれば、8じ15ふんのでんしゃにまにあうでしょう。
8 giờ ra khỏi ra, thì vẫn kịp xe điện chuyến 8 giờ 15 phút nhỉ.
ければ、ここから富士ることができます。
てんきがよければ、ここからふじさんをみることができます。
Nếu thời tiết đẹp, từ đây có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ

Lưu ý : Sau 「ば」 không dùng thể quá khứ
x クーラーをつければ、すぐにしくなった。
o クーラーをつければ、すぐにしくなるだろう。
o クーラーをつけたら、すぐにしくなった。

Cấu trúc số 59

~なら

Cách chia :

Thể thông thường của động từ, tính từ. +なら
Danh từ + なら
Tính từ đuôi な bỏ だ + なら

Ý nghĩa :

Nếu là ~
(Diễn đạt một thông tin nào đó về chủ đề mà người đối diện nêu ra trước đó)

Ví dụ minh họa :

「さっきしたはさみは?」
「はさみなら、しにしておいたよ」
「さっきかしたはさみは?」
「はさみなら、ひきだしにもどしておいたよ」
Cái kéo lúc nãy tớ cho mượn đâu?
Kéo ấy hả, tớ để lại trong ngăn kéo rồi.
都にしようとっているんです。」
都へくなら、しますよ」
「らいげつ、きょうとにりょこうしようとおもっているんです。」
「きょうとへいくなら、よいりょかんをしょうかいしますよ」
Tháng sau, tớ định đến Kyoto du lịch
Nếu mà đi Kyoto thì tớ giới thiệu nhà trọ tốt cho.

Cấu trúc số 60

~たら/ば +   いいですか など

Cách chia :

Từ để hỏi + ~たら/
ば + いいですか ・・・

Ý nghĩa :

Dùng khi cần lời khuyên, khi muốn hỏi vấn đề không hiểu

Ví dụ minh họa :

キャッシュカードをなくしたは、どこへしたらいいですか。
キャッシュカードをなくしたは、どこへれんらくしたらいいですか。
Khi mất thẻ ATM thì liên lạc đến chỗ nào thì được ạ.
いたいは、どのボタンをせばいいですか。
かいすうけんをかいたいときは、どのボタンをおせばいいですか。
Khi tớ muốn mua vé tháng ấn nút nào thì được nhỉ.

Trên đây là nội dung các cấu trúc Ngữ pháp N4 sách mimi bài 12. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N4 sách mimi bài 13. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N4.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :