Ngữ pháp N4 sách mimi bài 18

Ngữ pháp N4 sách mimi bài 18Ngữ pháp N4 sách mimi bài 18

Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc Ngữ pháp N4 sách mimi bài 18.

 Ngữ pháp N4 sách mimi bài 18

Cấu trúc số 86

~まま

Cách chia :

Vた+まま

Ý nghĩa : Cứ để….như vậy

Diễn tả tình trạng không thay đổi, tiếp tục hành động giống y như vậy

Ví dụ minh họa :

クーラーをつけたままて、かぜをひいてしまった。
クーラーをつけたままねて、かぜをひいてしまった。
Vì cứ để máy lạnh rồi đi ngủ nên tớ đã bị cảm

Cấu trúc số 87

~ずに(=ないで)

Cách chia :

Vない → ずに (=ないで)
する → せずに

Ý nghĩa :

Diễn tả trạng thái không làm gì

Ví dụ minh họa :

はいつもべずにく。
わたしはいつもあさごはんをたべずにかいしゃへいく
Tôi luôn luôn đến công ty mà không ăn sáng.

Cấu trúc số 88

~はず

Cách chia :

N + の + はず
Aな + はず
A い+ はず
V + はず

Ý nghĩa :

Chắc chắn …, nhất định …
Từ lí do nào đó, phán đoán là chắc chắn 1 việc gì đó xảy ra

Ví dụ minh họa :

さんはアメリカにしたことがあるから、なはずだ。
やまださんはアメリカにりゅうがくしたことがあるから、えいごはとくいなはずだ。
Anh yamada đã từng du học ở Mỹ nên chắc chắn tiếng Anh rất giỏi

Cấu trúc số 89

~たばかり

Cách chia :

Vた + ばかり

Ý nghĩa :

Vừa mới …
Thể hiện hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại.
Mức độ thời gian do người nói cảm nhận (dù thực tế khoảng thời gian đó có thể dài) Ví dụ minh họa :

たばかりです。
せんげつにほんにきたばかりです。
Tôi vừa mới tới Nhật tháng trước.

Cấu trúc số 90

~ちゃ/ちゃう- thể rút gọn

Cách chia :

~ちゃ=ては
ては → ちゃ
では → じゃ
なくては → なくちゃ
~ちゃう=てしまう
てしまう → ちゃう
でしまう → じゃう

Ý nghĩa :

Sử dụng trong hội thoại

Ví dụ minh họa :

そんなにおんじゃだめだよ。
(そんなにおんではだめだよ)
Không được uống rượu như thế.
お腹がすいていたから、べちゃった。
(お腹がすいていたから、べてしまった)
Vì đang đói nên tớ đã ăn hết mất rồi.

Trên đây là nội dung các cấu trúc Ngữ pháp N4 sách mimi bài 18. Vậy là chúng ta vừa đi hết toàn bộ cấu trúc ngữ pháp N4 sách mimi, chúc các bạn học tốt.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :