You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Tiếng Nhật giao tiếp khi tới thăm nhà người Nhật

Tiếng Nhật giao tiếp khi tới thăm nhà người Nhật

Người Nhật thường ít khi mời người khác tới nhà chơi. Nếu bạn là người nước ngoài mà lại được họ mời tới nhà chơi thì ắt hẳn họ rất có cảm tình với bạn đó. Vậy khi tới thăm nhà người Nhật chúng ta cần biết những nét văn hóa nào? Hay cần biết những câu giao tiếp nào cho phù hợp? Trong bài viết này Tự học online sẽ mời các bạn cùng tìm hiểu về văn hóa thăm nhà cũng như 1 số câu Tiếng Nhật giao tiếp khi tới thăm nhà người Nhật.

Văn hoá khi tới thăm nhà người Nhật

Người Nhật thường ít khi mời bạn bè hoặc người quen biết về nhà bởi vì họ muốn đi ra ngoài chơi nhiều hơn. Một số người Nhật còn cho rằng việc tiếp đón khách là việc gì đó đặc biệt.  Nhưng nó không có nghĩa là họ không có khách. Trẻ con và thanh thiếu niên thường tới nhà họ nhưng những người lớn thì thường ít hơn.

Nếu bạn muốn tới nhà họ chơi thì thường bạn phải gợi ý và khiến họ cảm thấy thoải mái. Tất nhiên, cũng có trường hợp họ sẽ chủ động mời bạn. Dưới đây là 1 số câu gợi ý hỏi về việc tới nhà họ chơi :

のうちにびにっていい?」
Kondo kimi no uchi ni asobini itte ii?
Đợt tới tớ tới nhà cậu chơi được không?

くからのうちにめてくれる?」
Nihon ni iku kara kimi no uchi ni tomete kureru?
Tớ định sang Nhật, vậy cậu cho tớ trợ lại nhà cậu được không?

Một số người Nhật không cảm thấy thoải mái khi cho người ngoài biết về căn nhà của họ. Họ thường nghĩ nó khá bừa bãi hay bẩn, hoặc quá nhỏ để khách ở lại. Thỉnh thoảng còn phụ thuộc vào việc thành viên gia đình họ không muốn chia sẻ phòng với khách.

Vì vậy nếu những người Nhật mà bạn quen không mời bạn tới nhà chơi thì đừng nghĩ nó quá cá nhân. Cũng chưa hẳn bởi vì họ không tin bạn.

Một số mẫu câu liên quan tới việc thăm hỏi nhà người Nhật

Tiếng Nhật giao tiếp khi tới thăm nhà người Nhật

Khi muốn mời một người Nhật tới thăm nhà mình

「いつかうちにびにいらっしゃいませんか?」
Itsuka uchi ni asobini irasshaimasen ka?
Cậu đến nhà tớ chơi vào một lúc nào đó nhé?

「いつかうちにびにませんか?」
Itsuka uchi ni asobini kimasen ka?
Cậu có muốn tới nhà tớ chơi vào lúc nào đó không?

「いつかうちにびにない?」
Itsuka uchi ni asobini konai?
Cậu đến nhà tớ chơi vào lúc nào đó nhé?

狭いうちでもお構いできませんがよかったらいつでもびにさい。」
Semai uchi de nanimo okamai dekimasen ga yokattara itsu demo asobini kite kudasai.
Nhà tôi nhỏ và không thể phục vụ bạn đủ nhưng nếu được thì hãy đến bất cứ lúc nào nhé
Đây là cách nói khiêm tốn

Chú ý: び mang nghĩa là chơi. びにる là đến chơi cho vui, đến làm những điều thú vị.

Khi mời một người tới tiệc

、うちでパーティーをくのですがいらっしゃいませんか?」
Kondo, uchi de paatii wo hiraku no desu ga irasshaimasen ka?
Lần này tôi mở tiệc ở nhà nên cậu đến được không?

、うちでパーティーをくのですがませんか?」
Kondo uchi de paatii wo hiraku no desu ga kimasen ka?
Lần này tôi mở tiệc ở nhà nên cậu đến nhé?

「よろしかったらにうちにいらっしゃいませんか?」
Yoroshikattara kondo no nichiyoubi ni uchi ni irasshaimasenka?
Nếu được thì thứ hai tới đến nhà tôi được không?

、よかったらうちにない?」
Kondo no nichiyou, yokattara uchi ni konai?
Chủ nhật tới này nếu được thì đến nhà tôi nhé?

Khi hỏi lịch trình

「ごはいつがよろしいですか?」
Gotsugou wa itsu ga yoroshii desuka?
Cậu khi nào rảnh nhỉ?

「いつががいいですか?」
Itsu ga tsugou ga ii desu ka?
Khi nào thì cậu rảnh?

「いつが()いい?」
Itsu ga (tsugou) ii?
Khi nào cậu rảnh?

Khi chấp nhận lời đề nghị

「よろしいんですか?うございます。んでおいさせてきます。」
Yoroshiin desuka? Arigatougozaimasu. Yorokonde oukagai sasete itadakimasu.
Tôi đến chơi được à? Cảm ơn anh. Tôi sẽ rất vui mừng mà tới

「お邪魔してよろしいですか?」
Ojama shite yoroshii desuka?
Tớ làm phiền được chứ?

「よろしいんですか?それではんでお邪魔させてきます。」
Yososhiin desu ka?  Sore de wa yorokonde ojama sasete itadakimasu.
Được chứ? Nếu vậy thì tớ sẽ vui mừng mà tới.

「いいんですか?うございます。是!」
Indesu ka? Arigatou gozaimasu. Zehi!
Được không? Cảm ơn cậu. Nhất định sẽ tới!

「え?いいの?嬉しい!」
Eh? Iino? Ureshii!
Hả? được không? Vui quá!

「わ~嬉しい!にいいの?」
Waa ureshii! Hontou ni iino?
Ồ, vui quá! Thật là được sao?

Khi muốn từ chối lời đề nghị

うございます。せっかくお誘いきましたが、がずっと詰まっておりますので慮させてきます。」
Arigatou gozaimasu.  Sekkaku osasoi itadakimashitaga, ainiku yotei ga zutto tsumatte orimasu node konkai wa enryo sasete itadakimasu.
Cảm ơn cậu đã mất công rủ tôi nhưng tiếc quá tôi có hẹn trước rồi nên lần này xin khách khí.

う.せっかく誘ってもらったけど、そのはちょっとがあるのでまた誘ってね。」
Arigatou sekkaku sasotte morattakedo sono hi wa chotto youji ga arunode mata kondo sasotte ne.
Cảm ơn. Cậu đã tốn công rủ tôi nhưng hôm nay tôi có chút việc bận nên lần sau lại rủ tôi nữa nhé!

Hỏi xem muốn mình mang gì

mua quà mang tới nhà người Nhật

Nếu bạn được mời tới bữa tối, bữa trưa, tiệc trà, tuy không bắt buộc nhưng bạn vẫn nên mang theo một số món đồ nhỏ hoặc một món quà.

ってくものはありますか?」
Nanika motte iku mono wa arimasuka?
Cậu có muốn tớ mang theo gì đi không?

「それではデザートをっていきます。」
Soredewa dezaato wo nanika motte ikimasu.
Như vậy thì tớ sẽ mang đồ tráng miệng gì đó đi

Nếu bạn là chủ nhà và người khách của bạn hỏi xem rằng có phải mang gì đi không thì bạn nên nói:

「どうぞぶらでいらしてさい。」
Douzo tebura de irashite kudasai.
Anh chỉ cần đến thôi

「どうぞお遣いなく。」
Douzo okizukai naku.
Xin anh đừng lo về chuyện đó

ってこなくていいよ。」
Nanimo motte konakute iiyo.
Không cần mang gì cũng được đó

を遣わないでいいよ。」
Ki wo tsukawanai de iiyo.
Cậu đừng để tâm tới chuyện đó.

Thường thì người chủ sẽ không hỏi bạn mang gì đó nhưng nếu là tiệc như tiệc BBQ thì có thể họ sẽ hỏi bạn mang một số thứ không đắt đi.

「それではをおいできますか?」
Sore dewa nanika nomimono wo onegai dekimasu ka?
Vậy cậu có thể mang chút gì đó đồ uống không?

「じゃあってきてくれる?」
Jaa nanika nomimono wo motte kite kureru?
Vậy cậu có thể mang chút gì đó đồ uống không?

Hỏi về thời gian

にお邪魔したらよろしいですか?」
Nanji gurai ni ojama shitara yoroshii desuka?
Khoảng mấy giờ thì tôi sẽ đến được ạ?

ったらいい?」
Nanji ni ittara ii?
Mấy giờ đến thì được?

Hỏi phương hướng

「おまではどのったらよろしいでしょうか?」
Otaku made wa dono you ni ittara yoroshii de shouka?
Tôi nên đi thế nào tới nhà anh nhỉ?

「どのったらいいでしょうか?」
Dono youni ittara ii de shouka?
Tôi nên đi thế nào thì tốt đây?

Nói với khách rằng sẽ gọi bạn khi họ tới nhà ga

いたらしてさい。迎えにきます。」
Eki ni tsuitara denwa shite kudasai. Mukae ni ikimasu.
Nếu cậu đến nhà ga thì hãy gọi điện nhé. Tôi sẽ đi đón

いたらして。迎えにくから。」
Eki ni tsuitara denwa shite.  Mukae ni iku kara.
Nếu cậu đến nhà ga thì gọi điện nhé. Tôi sẽ đi đón.

Xác nhận lại thời gian, địa điểm

「それではの11います。しみにしております。」
Soredewa konshuu no nichiyoubi no juuichi ji ni ukagaimasu.  Tanoshimini shiteorimasu.
Như vậy thì tôi sẽ tới vào 11 giờ chủ nhật tuần này. Tôi sẽ tận hưởng nó

「それじゃあ、12で。よろしくおいします。」
Sorejaa,  juuniji ni Mikasa Eki sanban deguchi de.  Yoroshiku onegai shimasu.
Như vậy thì ở cửa ra số 3 ở ga Mikasa Eki lúc 12 giờ. Xin nhờ anh.

Trên đây là nội dung bài viết Tiếng Nhật giao tiếp khi tới thăm nhà người Nhật. Tự học online hi vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về văn hóa thăm nhà người Nhật. Cũng như học được những cách nói cần thiết dùng cho tình huống này. Mời các bạn tham khảo những bài viết khác cùng chuyên mục trong Văn hoá Nhật Bản

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: