Cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật

Cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật

Cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng NhậtXin chào các bạn, trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin tổng hợp lại các cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật

Cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật – cách 1 :

さすがの…も (sasugano…mo)

Diễn tả ý nghĩa “một đối tượng đã cho ra một kết quá khác với những gì được đánh giá về mình do bị đặt vào trong một tình huống nhất định”.

Ví dụ

さすがのやさしいもいとうとのっていた。
Đến cả người hiền lành như bố tôi cũng nổi giận trước hành động của em trai tôi.

さすがので亡くなりました。
Đến cả tuyển thủ khoẻ mạnh như tuyển thủ Tanaka cũng mất vì bệnh tật.

Chú ý: Cách nói này có chức năng cơ bản giống với trạng từ「さすがに」.

Cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật – cách 2 :

~とは (toha)

Diễn tả sự ngạc nhiên, thán phục trước một sự việc xảy ra ngoài dự đoán. Nhiều trường hợp cũng lược bỏ phần phía sau とは (ví dụ 2) . Trong văn nói thì thường dùng là 「…なんて」

Ví dụ

2だけでこのしいクイズがけるとはすばらしいね。
Chỉ trong hai tiếng đồng hồ mà giải được câu đố khó thế này thì thật tuyệt nhỉ.

だらけのめるとは…
Đứa bé 5 tuổi mà đọc được sách đầy chữ Hán thì thật là…

Cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật – cách 3 :

とんだ (tonda)

Cách kết hợp:とんだN

Diễn tả điều đó là ngoài dự đoán với nghĩa đánh giá xấu, mang ý “khủng khiếp”, “hết sức kinh ngạc”, “vất vả”. Thường dùng với những kết quả trái mong đợi hay những người không như bình thường.

Ví dụ

に隠れておを盗んでびにくとは、とんだだ。
Giấu bố mẹ trộm tiền để đi chơi, đúng là đứa bé hư hỏng.

とんだバカなやつにった。
Tôi đã gặp một kẻ ngốc nghếch.

Chú ý: Tuy nhiên thì cũng có trường hợp đánh giá tốt có tính thân mật, mang nghĩa là “một người rất thú vị, không tầm thường”.

Cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật – cách 4 :

とんでもない (tondemonai)

Cách kết hợp:とんでもないN

Diễn tả ý ngoài dự đoán: “không thể tưởng tượng tới”, “bình thường không thể nghĩ nổi”.

Ví dụ

こんなドレスも4?とんでもないだ。
Cái váy thế này mà những 4 vạn yên? Đúng là giá không ngờ tới.

はとんでもないえをした。
Anh ấy đưa ra câu trả lời không ngờ tới.

Chú ý: So với「とんだN」 thì đây là cách đánh giá mang nghĩa xấu có phần nhẹ hơn.

Cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật – cách 5 :

のに (noni)

Diễn tả ý nghĩa “kết quả ngoài dự đoán/ kết quả bất ngờ”.

Ví dụ

するつもりなのにれてしまった。
Tôi định thông báo cho anh ấy nhưng lại quên mất.

さんがったとったのにけです。
Tôi đã nghĩ là anh Tanaka thắng nhưng anh ấy lại thua.

Cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật – cách 6 :

まさか…とはおもわなかった (masaka…tohaomowanakatta)

Cách kết hợp:
まさかN/Aなだとおもわなかった
まさかAい/Vとはおもわなかった

Diễn tả tâm trạng kinh ngạc trước sự việc xảy ra mà mình không hề nghĩ tới.  Thường dich là “không thể ngờ rằng…”.

Ví dụ

まさかからわがままさで益をれて益をえるとはわなかった。
Không thể ngờ rằng người từ trước nổi tiếng là ích kỷ như anh ấy lại quên lợi ích của bản thân và nghĩ cho lợi ích của mọi người.

まさか慮なくするとはわなかった。
Không thể ngờ rằng cô ấy lại hành động không ngần ngại.

Chú ý: Trong văn nói thường dùng まさかđứng một mình.

Cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật – cách 7 :

 まさか…ないだろう(masaka…naidarou)

Diễn tả tâm trạng phủ nhận một sự việc như vậy không thể xảy ra trên thực tế.

Ví dụ

まさかのことをに許しないだろう。
Chắng lẽ anh ấy lại tha thứ chuyện lần này một cách đơn giản như thế sao.

まさかだけったじないだろうか。
Chẳng lẽ cậu lại tin người mới gặp một lần thôi sao?

Chú ý: Đi kèm các hình thức phủ định ở cuối câu như 「ないだろう」、「まい」、「はずはない」、「わけがない」、…. Các cách nói như 「まさか…じゃないだろう/でしょうね」dùng để diễn đạt sự nghi ngờ cao độ.

Cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật – cách 8 :

まさか+ cách nói phủ định (masaka + cách nói phủ định)

Cách kết hợp:まさか+ cách nói phủ định

Diễn tả ý nghĩa “thực tế thì chuyện đó không thể xảy ra nhưng người nói rất muốn làm điều đó”. Thường dùng để nêu lên ví dụ có tính cực đoan.Đi kèm thể phủ định khả năng như「Vれない」 hoặc các cách nói phủ định 「ともいえない」、「わけにもいかない」、…

Ví dụ

はまさかいつものそばにいないのででがんばるしかたがない。
Tôi không phải lúc nào cũng ở bên cạnh cậu được nên cậu chỉ có thể cố gắng bằng sức mình thôi.

まさかいつも暇だし、したらすぐにられないですよ。だから、とてもがあるときしかしないでください。
Tôi không phải lúc nào cũng rành mà cậu cậu gọi là đến ngay được. Nên khi nào có việc rất quan trọng hãy gọi tôi.

Cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật – cách 9 :

まさかの (masakano)

Cách kết hợp: まさかのN

Diễn tả ý nghĩa “những lúc có chuyện khẩn cấp, không hay”.

Ví dụ

まさかのは、のことをしてください。
Khi có chuyện khẩn cấp thì hãy làm những điều sau.

まさかのは、したとおりにやってください。
Khi có chuyện không hay thì hãy làm như tôi đã nhắc nhở.

Xem thêm

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự ví von

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự phát ngôn

Trên đây là tổng hợp các cách chỉ sự ngoài dự đoán trong tiếng Nhật. Mời các bạn tham khảo các bài viết tương tự khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :