Aizuchi thường gặp trong tiếng Nhật giao tiếp 2 相槌-あいづち

Aizuchi thường gặp trong tiếng Nhật giao tiếp 2 相槌-あいづち

Aizuchi thường gặp trong tiếng Nhật giao tiếp 2 相槌-あいづち

Trong tiếng Nhật giao tiếp, có rất nhiều từ ngắn, dùng để trả lời nhanh hay đơn giản chỉ là thêm vào trong câu truyện cho thêm phần hứng thú… Trong tiếng Nhật gọi đó là 槌-あいづち- aizuchi. Trong loạt bài viết về Aizuchi này, Tự học online xin giới thiệu với các bạn Tổng hợp các từ 槌-あいづち- aizuchi thường gặp trong tiếng Nhật giao tiếp 2.

Nhóm từ chia sẻ rằng mình cũng có chung tình cảm, suy nghĩ như người nói.

Ví dụ : ミン 「はだれよりもだもんね。」

= Min “Watashitachi wa dare yori mo nihongo jouzu damon ne.

= Min “Tiếng Nhật của chúng ta tốt hơn bất cứ ai nhỉ?”

(thông tục)

「ね~!」

= “Nee!”

= Chuẩn luôn, đúng thế nhỉ !

Nhóm từ thể hiện bạn hiểu rõ điều mà người nói đã nói, hoặc muốn nhấn mạnh cảm nhận của mình.

Ví dụ. 「を亡くしてからでいるのが寂しくて…」

= Shujin wo nakushite kara ie de hitori de iru no ga sabishikute…

= Từ ngày ông xã mất, tớ phải ở nhà 1 mình rất là buồn…

*「(おち)よくわかります。」

= (Okimochi) Yoku wakarimasu.

= Tớ hiểu/ tớ biết rõ điều đó

Một số từ tương tự hay biến thế khác :

*「わかる~!」

= Wakaruu!

= Tớ biết mà !

*「わかる、わかる!」

= Wakaru, wakaru!

=Biết mà, biết mà !

Nhóm từ dùng khi bạn muốn khuyến khích người nói nói thêm nữa.

Ví dụ : 「れてきちゃってさあ。」

= Kinou, saifu wo ie ni wasurete kichatte saa.

= Hôm qua tớ, quên béng mất ví ở nhà

*「それでどうしたんですか?」

= Sorede doushitan desu ka?

=  Sau đó rồi sao? Rồi sao nữa?

*「それでどうしたの?」

= Sorede doushita no?

= Rồi sau đó? Có chuyện gì à?

*「えっ、それで?」

= Eh, sorede?

= Thế á? Sau đó thì sao?

Trên đây là 1 số aizuchi thường gặp trong tiếng Nhật giao tiếp 2. Mời các bạn cùng xem và đón đọc các aizuchi thường gặp khác trong chuyên mục : Tiếng Nhật giao tiếp.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :