Cách dùng trợ từ な và ぞ
Cách dùng trợ từ な và ぞ. Trong tiếng Nhật có rất nhiều trợ từ được dùng phổ biến như を、が、は、も… Những từ này được sử dụng rất phổ biến trong hội thoại thông thường. Trong bài viết này, Tự học online xin giới thiệu với các bạn trợ từ な và ぞ .
Sau đây là một số cách sử dụng thường gặp của trợ từ な và ぞ
Trợ từ な
Mục lục :
-
Biểu thị sự cấm đoán
そんな悪いことをすな。
そんなわるいことをすな。
sonna warui koto o suna
Đừng có làm việc xấu như vậy.
Trợ từ này nam giới dùng nhiều.
2. Biểu thị mệnh lệnh hay sự nhờ vả
その写真私にも見せてくださいな。
そのしゃしんわたしにもみせてくださいな。
sono shashin watashi nimo misetekudasaina.
Cho tôi xem bức ảnh đó với nhé!
3. Biểu thị tình cảm của người nói
あなかがすいた。何か食べたいなあ。
あなかがすいた。なにかたべたいなあ。
anaka ga suita. nanika tabetainaa.
Tôi đói bụng. Muốn ăn cái gì đó quá.
4. Cách nói yêu cầu người khác phải đồng ý với mình
その本は面白いんだな。
そのほんはおもしろいんだな。
sono hon omoshiroindana.
Cuốn sách đó thú vị chứ nhỉ?
5. Biểu thị sự tán thành một cách nhẹ nhàng
木村さんのこと私もそう思うな。
きむらさんのことわたしもそうおもうな。
kimurasan no koto watashi mo sou omouna.
Về chuyện của anh Kimura tôi cũng nghĩ như vậy.
Trợ từ ぞ
-
Đưa ra mệnh lệnh
帰るぞ。
かえるぞ
kaeruzo
Về thôi.
2. Dùng khi nói một mình (cách dùng này nam giới thường dùng)
この家何かおかしいぞ。
このいえなにかおかしいぞ。
kono ie nanika okashiizo.
Ngôi nhà này có gì đó lạ lạ.
Trên đây là những cách dùng của trợ từ な và ぞ thường gặp. Mời các bạn cùng học những trợ từ khác trong chuyên mục trợ từ tiếng nhật trên tuhoconline.net
Chúc các bạn học tốt !