Cách dùng trợ từ よ và わ- trợ từ tiếng nhật

Cách dùng trợ từ よ và わ- trợ từ tiếng nhật

Cách dùng trợ từ よ và わ- trợ từ tiếng nhật

Cách dùng trợ từ よ và わ. Trong tiếng Nhật có rất nhiều trợ từ được dùng phổ biến như を、が、は、も… Những từ này được sử dụng rất phổ biến trong hội thoại thông thường cũng như trong văn bản. Trong bài viết này, Tự học online xin giới thiệu với các bạn trợ từ よvà わ .

Sau đây là một số cách sử dụng thường gặp của trợ từ よ và わ

Trợ từ よ

  1. Cách nói mang ý thông báo

さんはってたんだよ。

きむらさんはかえってたんだよ。
kimurasan ha kaettetandayo.

Anh Kimura đã về rồi đấy.

 2. Cách nói mang hàm ý trách móc của người nói

をずっとってたんだよ。
きみをずっとまってたんだよ。
kimi o zutto mattetandayo.

Tôi đã đợi bạn suốt đấy.

   3. Cách nói đề nghị, nhờ vả, nhắc nhở

きなさいよ。
あしたはやくおきなさいよ。
ashita hayaku okinasaiyo.

Sáng mai nhớ dậy sớm đấy.

    4. Cách nói rủ rê, mời người khác

ごはんをべるよ。
ごはんをたべるよ。
gohan o taberuyo.

Đi ăn cơm đi.

Trợ từ わ

  1. Cách nói mềm mỏng, nhẹ nhàng

いたいわ。
ほんとうにきみにあいたいわ。
hontou ni kimi ni aitaiwa.

Tôi thật sự rất muốn gặp bạn.

      2. Cách nói biểu hiện sự cảm động, khâm phục

そのはとてもきれいなわ。
そのえはとてもきれいなわ。
sono e ha totemo kireinawa.

Bức tranh đó đẹp thật.

Trợ từ わ thường có nghĩa tương đương với trợ từ  よ, tuy nhiên わ mang tính nhẹ nhàng hơn, và thường được giới nữ sử dụng.

Trên đây là những Cách dùng trợ từ よ và わ thường gặp. Mời các bạn cùng học những trợ từ khác trong chuyên mục trợ từ tiếng nhật trên tuhoconline.net

Chúc các bạn học tốt !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :