Cách nhớ とし どっち とても どなた となり とぶ とまる ともだち どようび とり

Cách nhớ とし どっち とても どなた となり とぶ とまる ともだち どようび とり

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ とし どっち とても どなた となり とぶ とまる ともだち どようび とりCách nhớ とし どっち とても どなた となり とぶ とまる ともだち どようび とり.

Cách nhớ 年 とし toshi

Ý nghĩa : năm, tuổi

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 2 bạn chạy vào công viên, nhìn thấy nhiều trò vui mừng, 1 bạn chỉ vào trò nhà bóng nói: ‘ tớ xí, tớ xí ‘ trò này
C2: Bạn kia chỉ vào tấm bảng ghi: nhìn kĩ đi, tuổi… Cậu có đủ tuổi không hả. Dành cho trẻ em dưới 5 tuổi

Cách nhớ どっち docchi

Ý nghĩa : cái nào

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Em bé 3 tuổi đang chơi cùng dì của nó, xung quanh có rất nhiều đồ chơi.
Cảnh 2 : Bé đố dì nó xem cái nào là đồ chơi nó thích nhất, nó chỉ vô đống đồ chơi đó và hỏi dì nó: “Cái nào?”
Cảnh 3 : Dì nó cười bảo: “Hời, vậy cũng đố dì nữa, đố chi?”
Vì câu hỏi “cái nào” của đứa trẻ hồn nhiên và tinh nghịch nên ng dì nói Đố chi? , nghe như do-chi.

Cách nhớ とても totemo

Ý nghĩa : rất

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 nhóm bạn đứng nói chuyện, 1 bạn khoe: Nhà tớ mới mua 1 con chó rất… rất… là to
C2: 1 bạn nhắc lại: Tất to á? Rất to là to bằng từng nào
C3: Bạn này nói: về nhà tớ mà xm. Rồi cả bọn cùng chạy
C4: Về đến cổng nhà, cả bọn thấy 1 con chó nhỏ. 1 bạn hỏi: thế này mà cậu bảo rất to á
C5: Bạn này đáp: ‘ to thế mờ’.

Cách nhớ どなた donata

Ý nghĩa : vị nào

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: 1 bạn cầm chiếc áo bị bẩn, khóc và giơ lên nói: Ai, ai, ai làm ?
Cảnh 2: 1 bạn khác cười lớn nói: đó là ta

Cách nhớ 隣 となり tonari

Ý nghĩa : bên cạnh

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: cảnh 2 bà trung tuổi cầm làn đi chợ về từ 2 hướng khác nhau đi đến, gặp nhau (chẳng may xô vào nhau), bắt chuyện rồi nói cười hỉ hả. Cảnh 2: trong đầu bà thứ 1 hiện lên hình ảnh một đôi trai gái đang dẫn nhau về chào bố mẹ và hình ảnh cô gái còn mới tinh (phát ra ánh sáng chói sáng) ý nói con dâu mới của bà đấy. Cảnh 3: trong đầu bà thứ 2 xuất hiện hình ảnh cô gái đó với dấu hỏi chấm (như kiểu hồi tưởng) rồi đến cảnh cô gái đó quần áo lôi thôi đang ăn uống nhồm nhoàm, nhà cửa bừa bộn, cảnh cô gái ngủ ngáy o o rung cả nhà…Cảnh 4: mặt mũi bà thứ 1 tỏ vẻ khó hiểu (trong đầu xuất hiện dấu hỏi chấm), bà nhìn vào tận mặt bà thứ 2 chờ đợi câu trả lời. Cảnh 5: bà thứ 2 chép miệng bảo: “Bên cạnh. Tôi lạ gì (Tonari)”, trong đầu xuất hiện hình ảnh bà ta đang dòm ngó từ cửa sổ nhà bà ta thấy ngay hình ảnh cô gái kia ở nhà bên cạnh.

Cách nhớ 飛ぶ とぶ tobu

Ý nghĩa : bay

Câu chuyện gợi nhớ :

Ý tưởng 1
Cảnh 1 : Hình ảnh 1 con chim đnag bay và nói :” tôi bay”:
Cảnh 2 : Hình ảnh 1 cái máy bay đnag bay trên trời cũng nói :” tôi bay”
Cảnh 3 : Hình ảnh 1 người nhảy dù đang bay trên không trung cũng nói :” tôi bay”
Cảnh 4 : 3 hình ảnh cùng hiện ra chữ “tôi bay” biến thành “tobu”-> bay.
Ý tưởng 2:
Cảnh 1: Hình ảnh 1 người nhìn thấy một chiếc khinh khí cầu rất to đang bay trên trời, người đó thốt lên :”to bự”.
Cảnh 2 : Người này nhìn thấy 1 con chim rất to đang bay trên trời cũng thốt lên :”to bự”
Cảnh 3 : Người này nhìn thấy chiếc máy bay rất lớn bay qua cũng thốt lên :”to bự”.
Cảnh 4 : Hính ảnh các đồ vật đnag bay cùng chữ “to bự” chuyển thành tobu -> bay.

Cách nhớ 泊まる とまる tomaru

Ý nghĩa : trọ lại

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A và B là sinh viên, nói chuyện với nhau trong sân trường
Cảnh 2: A: ở trọ như thế quen không
Cảnh 3: B: Trọ mãi rồi
Cảnh 4: A: Trọ mãi rồi?
Cảnh 5: B: Ừ, tớ đi trọ từ hồi cấp 3, lên đại học giờ lại ở trọ
とまる nghe như trọ mãi rồi!

Cách nhớ 友達 ともだち tomodachi

Ý nghĩa : bạn bè

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: hai sinh viên đang đeo cặp sách ngồi cạnh nhau trên bãi cỏ, cả hai mặt đều đỏ nên không dám nhìn vào mặt nhau. Cảnh 2: một lũ bạn từ đâu bò đên sau lưng, chạm vào tay cô gái, cô gái tưởng tay chàng trai nên cầm lấy. Cảnh 3: lũ bạn chọc ngoáy, véo tay cô gái, cô gái làm vẻ mặt khó hiểu (xuất hiện dấu chấm hỏi trên đầu). Cảnh 4: cô gái quay phắt lại thấy một lũ bạn đang cười ầm lên rồi làm đủ mặt cười trêu chọc. Cảnh 5: cô gái cầm cặp sách phang vào đầu mỗi đứa bạn rồi nói “Tò mò đáng chít (chết)!”, “Tò mò đáng chít (chết)!” (Tomodachi)…Hình ảnh dấu hỏi trên đầu cô gái biến mất.

Cách nhớ 土曜日 どようび doyoubi

Ý nghĩa : thứ bảy

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A và B một xe máy. C và D một xe máy. 4 người đi trên đường tìm quán vào uống bia
Cảnh 2: Đi qua 1 quán, thấy rất đông, kín chỗ: A nhìn C: Đông uống bia! thứ 7 có khác
Cảnh 3: Đi tiếp 1 quán nữa, vẫn đông kín cả chỗ: C nhình D: Thứ 7! Đông uống bia thế!
Cảnh 4: Đi tiếp quán nữa, vẫn đông, không có chỗ ngồi: B nhìn D: Đông uống bia thế! C nói: Thứ 7! Thứ 7! Thứ 7
Ui thứ 7 có khác, đông uống bia thế, không có chỗ để ngồi! どようび nghe như đông uống bia! Đông uống bia thì chỉ có thể vào thứ 7 thôi!

Cách nhớ 鳥 とり tori

Ý nghĩa : chim

Câu chuyện gợi nhớ :

2 bạn nhỏ đứng dưới gốc cây nhìn lên
C1: 1 bạn hỏi: ‘ tổ rì’ đây?
C2: bạn kia trả lời: tổ của con chim đấy

Trên đây là Cách nhớ とし どっち とても どなた となり とぶ とまる ともだち どようび とり. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: