Cấu trúc ngữ pháp あまりにも…に/で amarino…ni/de

Cấu trúc ngữ pháp あまりにも…に/で amarino…ni/deCấu trúc ngữ pháp あまりにも…に/で amarino…ni/de

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp あまりにも…に/で amarino…ni/de

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “vì mức độ đó quá cao”. Mệnh đề sau đó nói lên hậy quả tất yếu do nguyên nhân đó mang lại.

Ví dụ

あまりのしさでたちとぶことがません。
Amari no shigoto no isogashi sa de chichi ha watashitachi to issho ni asobu koto ga dekimasen.
Do công việc bận rộn quá mà bố không thể chơi cùng chúng tôi được.

はあまりのしさでえない。
Kareha amari no kanashisa de hitokoto mo ienai.
Do quá buồn mà anh ta không nói nổi một từ

あまりのばしさでをしっかり抱いた。
Amari no yorokobashisa de kanojo ha watashi wo shikkariitadaita.
Do vui quá mà cô ấy đã ôm chặt tôi.

あまりのれに衰してしまった。
Amari no tsukare ni suirryoku shiteshimatta.
Do mệt mỏi quá độ nên tôi đã bị suy nhược.

あまりのさでっていました。
Amari no omoshiroi sa de ichinichichuu waratteimashita.
Do quá hài hước nên tôi đã cười suốt một ngày.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp あまりにも…に/で amarino…ni/de. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: