Cấu trúc ngữ pháp あまり amari

Cấu trúc ngữ pháp あまり amariCấu trúc ngữ pháp あまり amari

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp あまり amari

Cách chia :

Từ chỉ số lượng + あまり

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “sự vật có số lượng nhiều hơn số nào đó”.

Ví dụ

サッカーするチームは20チームあまりだ。
sakka- shiai ni sankasuru chi-mu ha 20 chi-mu amari da.
Số đội tham gia trận bong đá là hơn 20 đội.

このドレスのあまりだ。
Kono doresu no nedan ha ichimanen amari da.
Giá của cái váy này là hơn 1 vạn yên.

このは50キロあまりだ。あなただけではてないだろう。
Kono nimotsu ha 50 kiro amari da. anata dake deha motenai darou.
Hành lý này nặng hơn 50 cân. Chỉ cậu thôi thì không mang được đâu

このは100ページあまりで、です。
Kono shorui ha 100 pe-ji amaride, yomu jikan ga hitsuyou desu.
Tài liệu này hơn 100 trang nên cần có thời gian đọc.

あのさがかるは10あまりだ。
Ano mondai no taisetsuisa ga wakaru hito ha 10 nin amari da.
Người biết được tầm quan trọng của vấn đề đó là hơn 10 người.

Chú ý: Không đi với một số chính xác nào. Cấu trúc này dùng trong văn viết.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp あまり amari. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :