Cấu trúc ngữ pháp いっさい issai

Cấu trúc ngữ pháp いっさい issaiCấu trúc ngữ pháp いっさい issai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp いっさい issai

Cách chia :

いっさいない
いっさいVない

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa phủ định “hoàn toàn không…/ không hề…”.

Ví dụ

はこのことをいっさいしない。
Kare ha kono koto wo issai chuuishinai.
Anh ấy không hề chú ý điều này.

ったことをいっさいからない。
Sensei no itta koto wo issai wakaranai.
Tôi hoàn toàn không hiểu điều thầy giáo đã nói.

このパーティーでいっさいべない。
Kono pa-ti- de issai tabenai.
Tôi hoàn toàn không ăn gì ở bữa tiệc này.

くのにいっさいおまない。
Nomikai ni ikunoni issai osake wo nomanai.
Dù tôi đi tiệc uông mà lại chẳng uống một chút rượu nào.

こったのにはいっさい慌てない。
Taihen na baai ga okotta noni kare ha issai awadatenai.
Trường hợp kinh khủng đã phát sinh mà anh ấy vẫn hoàn toàn không hề hoảng loạn.

Chú ý: Cấu trúc này tương đương với「まったく…ない」、「ぜんぜん…ない」 . Có tính văn nói.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp いっさい issai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :