You dont have javascript enabled! Please enable it!

Cấu trúc ngữ pháp うち uchi

Cấu trúc ngữ pháp うち uchiCấu trúc ngữ pháp うち uchi

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp うち uchi

Cách chia :

Nのうち

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả phạm vi. Khi dung cấu trúc này để biểu đạt ý nghĩa “lựa chọn cái gì đó từ trong những cái được nêu ra” thì nó đồng nghĩa với 「Nのなか」. Ngoài ra khi liệt kê nhiều danh từ thì cũng có thể nói「N1とN2.。。。のうち」.

Ví dụ

この4つのかばんのうち、がどれがきですか。
Kono yottsu no kaban no uchi, kimi ga dore ga ichiban suki desuka.
Trong 4 cái cặp này thì cậu thích cái nào nhất?

のうち、があるのは「ノルウェー」です。
Haruki Murakami sakka no shousetsu no uchi, ichiban ninki ga arunoha “Noruwe- mori” desu.
Trong các tiểu thuyết của tác giả Haruki Murakami thì cái được yêu thích nhiều nhất là “Rừng Na Uy”.

のうちきなのはスイカです。
Kudamono no uchi ichian suki na noha suika desu.
Trong các loại hoa quả thì tôi thích nhất là dưa hấu.

のうちするです。
Kazoku zenin no uchi ichiban aisuru hito ha chichi desu.
Trong các thành viên gia đình thì tôi yêu nhất là bố.

のうち嫌いのはてんぷらです。
Nihon ryouri no uchi daikiurai no ha tenpura desu.
Trong các món ăn Nhật Bản thì tôi rất ghét Tempura.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp うち uchi. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: