Cấu trúc ngữ pháp および oyobi

Cấu trúc ngữ pháp および oyobiCấu trúc ngữ pháp および oyobi

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp および oyobi

Cách chia :

NおよびN

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả sự liệt kê hai sự việc tương tự nhau.

Ví dụ

このおよびってください。
Kono shorui oyobi shachou no meishi wow sankasha ni kubattekudasai.
Hãy phân phát tài liệu này và danh thiếp của giám đốc cho người tham gia.

およびスケジュールはします。
Keihi oyobi sukeju-ru ha ato ni houkoku shimasu.
Chúng tôi sẽ thong báo kinh phí và lịch trình sau.

およびアメリカのは司としてっています。
Shushou oyobi amarikia no daitouryou ha shiai toshite taisetsu na kaigi wo okonatteimasu.
Thủ tướng cùng tổng thống Mỹ làm chủ trì tổ chức hội nghị quan trọng.

これは勘およびおつりです。
Kore ha kanjou oyobi otsuri desu.
Đây là hoá đơn cùng tiền thừa.

それははやっているおよびです。
Sore ha hayetteiru kata oyobi ichiban nedan ga takai kata desu.
Đây là mẫu đang thịnh hành cũng với mẫu đắt nhất.

Chú ý: Đây là hình thức văn viết của「NとN」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp および oyobi. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :