Cấu trúc ngữ pháp かな kana

Cấu trúc ngữ pháp かな kanaCấu trúc ngữ pháp かな kana

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp かな kana

Cách chia :

Đứng cuối câu

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn đạt ý nghi vấn khi người nói tự hỏi bản than mình. Cách nói này được dùng khi nói một mình, khi không biết chắc chắn một điều gì đó. Tuy nhiên khi nói với đối phương thì còn giống như câu hỏi dùng để gián tiếp xin chấp thuận.

Ví dụ

はそこにたのかな。
Kanojo ha soko ni kitanokana.
Cô ấy đã đến đó chưa nhỉ.

あのしいかな。
Anohito no hanashi ga tadashii kana.
Câu chuyện của hắn ta không biết có đúng không nhỉ.

あのやつにじられるかな。
Anoyatsu ni shinji rareru kana.
Có thể tin tưởng gã đó được không nhỉ?

このさんにせるのはいいかな。
Konoshigoto, Tanaka san ni makaseru no ha ii kana.
Công việc này mặc cho anh Tanaka có được không nhỉ.

のことをえるかな。
Kanojo ha watashi no koto wo oboeru kana.
Cô ấy có nhớ về tôi không nhỉ.

Chú ý: Dùng trong cách nói lịch sự. Đây là từ dùng khi nói chuyện thân mật. Đôi khi được phát âm dài ra thành「…かなあ」.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp かな kana. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :