You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp くさい kusai

Cấu trúc ngữ pháp くさい kusaiCấu trúc ngữ pháp くさい kusai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp くさい kusai

Cách chia :

Nくさい

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Dùng để diễn tả ý nghĩa “đầy vẻ N/ trông thật giống N”.

Ví dụ

あのくさい。
Anohito no koe ha Oosaka jin kusai.
Chất giọng của người đó hệt như người Osaka.

くさいですが、いものですよ。
Jouhin na shinamono kusai desuga, jitsu ha yasui mono desu yo.
Tuy đầy vẻ hàng cao cấp nhưng thực chất là đồ rẻ tiền đấy.

いいものくさいですが、は偽ですよ。使うとすぐに壊れるだろう。
Iimono kusai desuga, jitsu ha nisemono desuyo. Suujitsu tsukau to suguni kowareru darou.
Tuy có vẻ là hàng tốt nhưng thực chất là hàng giả đấy. Dùng được vài ngày là hỏng ngay.

くさいだが、はとてもだよ。
Kare ha shinsetsu na hito kusai daga, jitsu ha totemo warui hito da yo.
Anh ấy đầy vẻ là người tử tế nhưng thực chất lại là người độc ác đấy.

このはにぎやかでなところくさいですが、罪いところです。
Konochihou ha nigiyaka de anzen na tokoro kusai desuga, hannin ga ooi tokoro desu.
Địa phương này có vẻ là nơi náo nhiệt và an toàn nhưng lại là nơi có nhiều tội phạm.

Chú ý: Cấu trúc này thường dùng cho những trường hợp không được cho là tốt lắm.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp くさい kusai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: