Cấu trúc ngữ pháp ことはない kotohanai

Cấu trúc ngữ pháp ことはない kotohanaiCấu trúc ngữ pháp ことはない kotohanai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ことはない kotohanai

Cách chia :

Vる+ことはない

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “không cần thiết phải làm một hành động, một sự việc nào đó”. Cấu trúc này thường dùng để khích lệ, khuyến cáo một người nào đó.

Ví dụ

詳しいことをうことはないよ。まかなししてください。
Kuwashii koto wo iu koto ha naiyo. Oomaka na setsumei shitekudasai.
Không cần phải nói chi tiết đâu. Chỉ cần giải thích tóm tắt thôi.

でそこにくことはない。ても構いませんよ。
HItori de soko ni iku kotohanai. Kazoku to tomodachi to issho ni kitemo kamaimasen yo.
Không nhất thiết phải đi một mình tới đó đâu. Đến cùng bạn bè hay gia đình cũng không sao đâu.

せっかくこんなところにくことはない。誰かわりにかせたほうがいい。
Sekkaku konna tokoro ni iku kotohanai. Dareka kimi no kawari ni ikasetahougaii.
Không cần phải đích thân tới chỗ này đâu. Bắt ai đó đi thay cậu là được mà.

むことはない。でいいです。
Nido mo yomu koto ha nai. Ichido deiidesu.
Không cần phải đọc lại hai lần đâu. Một lần là được.

けたら、くことはない。たちはにがんばったから。
Make tara, nakukoto hanai. Kimi tachi ha hisshi ni ganbattakara.
Nếu thua thì không cần phải khóc. Các cậu đã cố gắng hết sức rồi.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ことはない kotohanai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: