Cấu trúc ngữ pháp たろう tarou

Cấu trúc ngữ pháp たろう tarouCấu trúc ngữ pháp たろう tarou

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp たろう tarou

Cách chia :

N/Aな+だったろう
Aかったろう
Vたろう

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý suy đoán về sự việc đã xảy ra.

Ví dụ

むなんて労だったろう。
Kodomo wo umu nante kuroui dattarou.
Sinh con thì có lẽ khổ lắm.

そんなにいたられたろう。
Sonna ni hataraitara tsukaretarou.
Nếu làm việc như thế thì có lẽ mệt lắm.

はとてもかったろう。
Kinou no taifuu ha totemo tsuyokattarou.
Trận bão hôm qua có lẽ rất mạnh.

あの労にごしたろう。
Anohito ga wakai toki wo kurou ni sugoshitarou.
Người đó có lẽ đã phải sống khổ cực khi còn trẻ.

らの提するとあんまり功しなかったろう。
Karera no teian ha jikken suru to anmari seikou shinakattarou.
Có lẽ phương án của bọn họ thực hiện thì không thành công lắm.

Chú ý: Đây là cấu trúc có dạng たcủa vị ngữ kết hợp với「だろう」 để trở thành, sau đó bỏ「だ」 để thành「たろう」. Có ý nghĩa và cách dung giống với「だろう」. Đây là cấu trúc dùng trong cả văn viết lẫn văn nói.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp たろう tarou. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :