Cấu trúc ngữ pháp だけしか ない dakeshikanai

Cấu trúc ngữ pháp だけしか ない dakeshikanai
Cấu trúc ngữ pháp だけしか ない dakeshikanai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp だけしか ない dakeshikanai.

Cấu trúc ngữ pháp だけしか ない dakeshikanai

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tá ý nghĩa “chỉ còn từng này thôi”. Cấu trúc này là cấu trúc nhấn mạnh của.

Ví dụ

1. わたしがじるだけしかいない。
Ima watashi ga shinji ru hito ha kimi dakeshikainai.
Bây giờ người tôi tin tưởng chỉ còn mỗi cậu thôi.

2. したはこれだけしかいない。
Kyou sanka shita hito ha kore dake shikainai.
Hôm nay người tham gia chỉ còn từng này thôi.

3. はそれだけしかないよ。
Ima okane ha sore dake shikanai yo.
Bây giờ tiền thì chỉ còn từng này thôi.

4. この功率が20%だけしかない。
Kono jikken ha seikou ritsu ha nijuu pa-sento dakeshikanai.
Khả năng thành công của thực nghiệm này chỉ có 20% thôi.

5. コンサートとけるは5だけしかない。
Konasa-to to isshoni ikeru hito ha gonin dakeshikanai.
Người có thể đi cùng tôi tới buổi hoà nhạc chỉ có 5 người thôi.

Chú ý: Khi muốn nhấn mạnh ý nghĩa ít ỏi thì dùng hình thức「だけだ」 hoặc「(だけ)しかない」 chứ không dùng hình thức「だけある」. Khi muốn nói tới một số lượng cụ thể trong một trường hợp cụ thể thì không thể dùng trực tiếp 「だけ」được.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Bản tiếng anh

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp だけしか ない dakeshikanai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: