Cấu trúc ngữ pháp ついに…た tsuini…ta

Cấu trúc ngữ pháp ついに…た tsuini…taCấu trúc ngữ pháp ついに…た tsuini…ta

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ついに…た tsuini…ta

Cách chia :

ついにVた

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “tình trạng đã phải trải qua thật nhiều diễn biến thì cuối cùng một điều gì đó mới thành hiện thực được”.

Ví dụ

ショッピングセンターはついにされました。
Shoppingu senta- ha tsuini kanseisaremashita.
Trung tâm mua sắm cuối cùng cũng được hoàn thành.

あのはついにしました。
Anohito ha tsuini jibun no mokuhyou wo tasseishimashita.
Người đó cuối cùng cũng đạt được mục đích của bản than.

はついにに離れたしました。
Watashi ha tsuini nagai jikan ni hanareta koibito ni saiai shimashita.
Tôi cuối cùng cũng đã gặp lại được người yêu sau một thời gian dài xa cách.

はついにやばい犯を捕まえました。
Keisatsu ha tsuini yabai hannin wo tsukamaemashita.
Cảnh sát cuối cùng cũng đã bắt được tên thủ phạm nguy hiểm.

あのやつはついにがいました。
Anoyatsu ha tsuini jibun no kazoku ga imashita.
Hắn ta cuối cùng cũng có gia đình của mình.

Chú ý: Cấu trúc này chú trọng tới một việc đã xảy ra hơn là quá trình diễn biến. Có những cách nói tương tự như.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ついに…た tsuini…ta. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: