Cấu trúc ngữ pháp でも demo

Cấu trúc ngữ pháp でも demoCấu trúc ngữ pháp でも demo

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp でも demo

Cách chia :

N+でも

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Cấu trúc này được dung để nêu lên một ví dụ trong nhiều chọn lựa khác. Tuỳ thuộc vào ngữ cảnh mà còn dung để chỉ ngay thứ đó hoặc chỉ ý nghĩa “nếu làm những việc như thế này thì…”.

Ví dụ

どんぶりでもしましょうか。
Donburi demo shimashouka.
Mình chọn cơm thịt bò nhé.

ならサラダでもりましょうか。
Ban go han nara sarada demo tsukurimashouka.
Nếu là bữa tối thì mình làm salad nhé.

クッキーでもきましょうか。
Kyou kukki-demo isshoni yakimashouka.
Mình cùng nướng bánh nhé?

パーティーのため、ビールでもいます。
Ba-ti- notame, bi-ru demo kaimasu.
Tôi sẽ mua bia cho bữa tiệc.

コーヒーでももう。
Ko-hi- demo nomou.
Hãy uống cà phê nhé.

Chú ý:「でも」 thường được dùng trong lối uyển ngữ.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp でも demo. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: