Cấu trúc ngữ pháp といい toii

Cấu trúc ngữ pháp といい toiiCấu trúc ngữ pháp といい toii

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp といい toii

Cách chia :

V+といい

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả nguyện vọng mong muốn của người nói.

Ví dụ

僕はのことを永れないといいなあ。
Boku ha kyou no koto wo eien ni wasurenai to ii naa.
Giá mà tôi mãi mãi không quên chuyện hôm nay thì tốt.

いたといいのに。
Chichi no chuui wo kiita to ii noni.
Giá mà tôi đã nghe theo chú ý của bố thì tốt rồi.

さんにじたといいのに。
Tanaka san ni shinji ta to ii noni.
Giá mà tôi đã tin anh Tanaka.

懸命したといいのに。してもつけない。
Isshokenmei benkyou shita to ii noni. Ima daigaku wo sotsuygyou shitemo shigoto wo mitsukenai.
Giá mà tôi đã cố gắng học tập. Bây giờ dù tốt nghiệp đại học nhưng tôi vẫn chưa tìm được việc.

もうだけでもしたといいなあ。
Mou ichido dake demo kare ni saikai shita to iinaa.
Ước gì tôi gặp lại anh ấy dù chỉ một lần.

Chú ý: Thường đi với 「が/けど/のに/(のに)なあ」ở cuối câu. Trong trường hợp đi cùng「が/けど/のに」 thì diễn tả một sự bất an rằng “có thể việc đó không trở thành sự thật’ hoặc hàm ý rằng ‘việc đó không như mong muốn”. 「たらいい」và 「ばいい」hầu như là những cách nói đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau ở hầu hết mọi trường hợp.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp といい toii. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :