You dont have javascript enabled! Please enable it!

Cấu trúc ngữ pháp というより toiuyori

Cấu trúc ngữ pháp というより toiuyoriCấu trúc ngữ pháp というより toiuyori

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp というより toiuyori

Cách chia :

NというよりN2

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “thay vì nói là N1 thì nói là N2 sẽ hợp hơn, thoả đáng hơn.”

Ví dụ

あのうよりのほうがいいだ。
Ano onna no hito ha bijin to iuyori kawaii hito no hou ga ii da.
Người phụ nữ đó thay vì nói là người đẹp thì nói là người dễ thương thì hợp hơn.

さんは才とうよりがいいのようだ。
Yamada san ha tensai toiu yori atama ga ii hito no you da.
Anh Yamada thì thay vì nói là thiên tài thì nói là người thông minh thì hợp hơn.

あのパソコンはというより、ごろなねだんのです。
Ano pasokon ha takai nedan toiu yori, tegoro na nedan no desu.
Máy tính kia thay vì nói là giá cả cao thì nói là giá cả phù hợp thì đúng hơn.

というより、しいのほうがふさわしい。
Kyou no tenki ha samui tenki toiu yori, suzushii tenki no hou ga fusawashii.
Thời tiết hôm nay thay vì nói là lạnh thì nói là thời tiết mát sẽ phù hợp hơn.

このは狭いというより、スペースがないのようだ。
Kono heya ha semai heya toiuyori, supe-su ga nai heya no you da.
Căn phòng này thay vì nói là căn phòng nhỏ thì nói là căn phòng không có không gian thì đúng hơn.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp というより toiuyori. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: