Cấu trúc ngữ pháp とうとう toutou

Cấu trúc ngữ pháp とうとう toutouCấu trúc ngữ pháp とうとう toutou

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp とうとう toutou

Cách chia :

とうとう+Vた

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “một sự việc gì đó mất một thời gian dài cuối cùng cũng được thực hiện’. Cấu trúc này ấn ý niềm cảm khái của người nói về ngày tháng hay sự việc xảy ra cho đến lúc đó.

Ví dụ

はとうとうわってしまった。もうしいになります。
Shuumatsu ha toutou owatteshimatta, Mou isogashii isshu ni narimasu.
Cuối tuần cuối cũng cũng kết thúc rồi. Lại thêm một tuần bận rộn nữa.

10もたって、はとうとう叶われました。
Juunen mo tatte, chichi no yume ha toutou kanawaremashita.
Trải qua 10 năm, ước mơ của bố tôi cuối cũng cũng được thực hiện.

とうとうした。
Toutou mokuhyou wo tasseishita.
Cuối cùng tôi cũng đạt được mục đích rồi.

した、とうとうした。
Nagaku settokushitaato, toutou kare ga doui shita.
Sau một thời gian dài thuyết phục, cuối cùng anh ấy cũng đã đồng ý.

懸命したあげく、とうとうちました。
Isshokenmei renshuu shitaageku, toutou yuumei na senshu ni kachimashita.
Sau khi luyện tập hết sức, cuối cùng tôi cũng đã thắng tuyển thủ nổi tiếng.

Chú ý: Cách nói tương tự là 「やっと」、「ついに」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp とうとう toutou. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :