You dont have javascript enabled! Please enable it!

Cấu trúc ngữ pháp となれば tonareba

Cấu trúc ngữ pháp となれば tonarebaCấu trúc ngữ pháp となれば tonareba

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp となれば tonareba

Cách chia :

Cách kết hợp: N(のこと)となれば

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “đưa N lên làm đề tài, chủ đề”. Vế sau là những cách nói mang ý nghĩa “có thái độ hay cách cứ xử khác với bình thường. Thường dịch là “hễ N trở thành đề tài”.

Ví dụ

宇宙となればよくからないね。
Uchuu to nareba yoku wakaranai ne.
Nói về vũ trụ thì tôi cũng không hiểu lắm.

のこととなれば、さんがとてもるよ。
Meishin no koto to nareba, Tanaka san ga totemo ki ni hairu yo.
Nói về mê tín thì anh Tanaka rất thích đấy.

となれば俺はいろいろな識がありますよ。
Kagaku to nareba ore ha iroiro na chishiki ga arimasu yo.
Nếu nói về khoa học thì tôi có nhiều hiểu biết lắm đó.

コンピューターとなればはマスターですよ。
Konpyu-ta- tonareba Nomura buchou ha masuta- desuyo.
Nếu nói về máy tính thì trưởng phòng Nakamura là bậc thầy đấy.

このクラスではとなればさんよりかるがいないよ。
Kono kurasu deha Rekishi to nareba Nohara san yori wakaru hito ga inai yo.
Trong lớp học này thì nếu nói về lịch sử thì không có ai am hiểu hơn Nohara đâu.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp となれば tonareba. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: