Cấu trúc ngữ pháp とにかく tonikaku

Cấu trúc ngữ pháp とにかく tonikakuCấu trúc ngữ pháp とにかく tonikaku

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp とにかく tonikaku

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “chủ thể có nhiều đặc điểm nhưng hơn hết là…”. Vế sau thường sử dụng những những cách nói thể hiện mức độ lớn, muốn nhấn mạnh ý tầm cỡ lớn của chủ thế.

Ví dụ

はとにかく才だ。
Kare ha tonikaku tensai da.
Anh ta nói gì thì nói cũng là một thiên tài.

はとにかくけにくいです。
Kanojo no baai ha tonikaku tokenikui baai desu.
Trường hợp của cô ta nói gì thì nói cũng là một trường hợp khó giải quyết.

あのはとにかくじにくいです。
Ano hito n ohanashi ha tonikaku shinji nikui hanashi desu.
Cậu chuyện của hắn ta dù sao cũng là chuyện khó tin.

それはとにかくにくいことです。
Sore ha tonikaku setsumei nikui koto desu.
Đó thì nói gì thì nói cũng là điều khó giải thích.

はとにかくだ。
Kanojo ha tonikaku yuumei na hitoda.
Cô ấy nói gì thì nói cũng là người nổi tiếng.

Chú ý: Đây là từ dùng trong văn nói

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp とにかく tonikaku. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: