Cấu trúc ngữ pháp なにもまして nimomashite

Cấu trúc ngữ pháp なにもまして nimomashiteCấu trúc ngữ pháp なにもまして nimomashite

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp なにもまして nimomashite

Cách chia :

Dùng được ở nhiều vị trí

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “hơn tất cả mọi thứ”, “điều trước nhất là”.

Ví dụ

なにもましてだ。
Niềm tin quan trọng hơn tất cả mọi thứ.

なにもましてしないといけないことはえることだ。
Nanimo mashite ima shinaito ikenai koto ha kanojo ni tsutaeru kotoda.
Điều phải làm hơn tất cả mọi thứ bây giờ là truyền tin cho cô ấy.

もまして嫌をらなきゃならない。
Nanimomashite haha no kigen wo mamoranakyanaranai.
Hơn tất cả mọi thứ là phải kiểm tra lại sức khoẻ của mẹ

もましてなことはお求をれることだ。
Nanimomashite ima ichiban taisetsu na koto ha okyaku no youkyou wo ukeireru kotoda.
Điều quan trọng nhất bây giờ hơn tất cả mọi thứ là phải tiếp nhận yêu cầu của khách hàng.

もまして僕のチームの益をかめることがだ。
Nanimomashite bokutachi no chi-mu no rieki wo tashikameru koto ga juudai da.
Điều quan trọng hơn tất cả mọi thứ là xác nhận lại lợi ích của phe chúng ta.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp なにもまして nimomashite. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :