Cấu trúc ngữ pháp なるほど naruhodo

Cấu trúc ngữ pháp なるほど naruhodoCấu trúc ngữ pháp なるほど naruhodo

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp なるほど naruhodo

Cách chia :

Dùng được ở nhiều vị trí

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “quả thực/ thảo nào”. Dùng khi muốn xác nhận rằng điều mình biết là đúng, hoặc thừa nhận vì đã được giải đáp một mối hoài nghi nào đó.

Ví dụ

A:「、奈して、わずさんにったよ。」
B:「なるほど。は奈みたいとったことがあったね。」
A: “Senjitsu, Nara ni ryokou shite, omowazu Tanaka san ni atta yo”
B: “Naruhodo. Kare ha Nara ni sumitai to ittakoto ga atta ne”.
A: “Tháng trước tớ đi Nara du lịch, không ngờ gặp anh Tanaka đó”
B: “Quả nhiên. Anh ta từng nói là muốn sống ở Nara mà.”

なるほど、しいだ。
Naruhodo, kimi ha hontou ni yasashii hitoda.
Quả thật cậu là người hiền lành.

駄なことだとかっていてもえずにやったなんて。なるほどきみはバカヤロウだ。
Muda na koto da to wakatteitemo kimi mo kangaezuni yattanante. Naruhodo kimi ha bakayarou da.
Dù hiểu rằng đó là điều vô ích vậy mà cậu vẫn làm mà không suy nghĩ. Quả thực cậu đúng là kẻ ngốc.

なるほど、じられるではない。
Naruhodo, kanojo ha shinjirareru hito dehanai.
Quả thật cô ấy đúng là người không thể tin tưởng được.

A:「どんなにしてもめないとってばかりいるよ」
B:「なるほど。頑だ」
A: “Donna ni setsumei shitemo kanojo ha mitomenai to ittebakariiru yo”.
B: “Naruhodo. Ganko na onna no hito da”.
A: “Dù tôi có thuyết phục thế nào đi nữa thì cô ấy nói mãi là không chấp nhận được”.
B: “Quả thật. Đúng là người phụ nữ ngoan cố”.

Chú ý: Cách dùng này có vẻ hơi tự cao tự đại nên không dùng khi nói với người trên.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp なるほど naruhodo. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: