Cấu trúc ngữ pháp にいたっては niitatteha

Cấu trúc ngữ pháp にいたっては niitattehaCấu trúc ngữ pháp にいたっては niitatteha

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp にいたっては niitatteha

Cách chia :

Nにいたっては

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “đến như…/ còn như N”. Thường dùng với trường hợp mang tính cực đoan.

Ví dụ

誰でもします。いつもに応援するさんにたってはしません。
Daredemo watashi no iken wo hantai shimasu. Itsumo watashi ni ouen suru Tanaka san ni itatteha sansei shimasen.
Ai cũng phản đối ý kiến của tôi. Ngay cả người lúc nào cũng ủng hộ tôi như anh Tanaka cũng không tán thành.

このプログラムがなプログラムです。にいたってはに促します。
Kono puroguramu ga seifu no taisetsu na puroguramu desu. Shushou ni itatteha jinmin ni unagashimasu.
Chương trình này là chương trình quan trọng của chính phủ. Ngay cả thủ tướng cũng thúc đẩy nhân dân.

これはです。にいたってはめられない。
Kore ha tokuni kaish ano juuyou na mondai desu. Tanaka buchou ni itatteha katteni kimerarenai
Đây là vấn đề đặc biệt nghiêm trọng của công ty. Ngay cả trường phòng Tanaka cũng không thể tự ý quyết định.

いつもするにいたってはした。
Istumo sansei suru haha ni itatteha kondo watashi no keikaku ni hantai shita.
Ngay cả người mẹ lúc nào cũng tán thành lần này đã phản đối kế hoạch của tôi.

やさしいにいたってはった。
Yasashii kanojo ni itatteha kimi no koudou wo okotta.
Ngay cả người hiền lành như cô ấy cũng nổi giận trước hành động của cậu.

Chú ý: Cách nói 「ことここにいたっては」là một dạng thành ngữ mang ý nghĩa “nếu vấn đề đã trở nên nghiêm trọng tới mức độ này”.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp にいたっては niitatteha. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :