Cấu trúc ngữ pháp ねばならぬ nebanaranu

Cấu trúc ngữ pháp ねばならぬ nebanaranuCấu trúc ngữ pháp ねばならぬ nebanaranu

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ねばならぬ nebanaranu

Cách chia :

V+ねばならぬ

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “phải làm hoặc có nghĩa vụ phải làm một hành động nào đó”.

Ví dụ

ちゃんとしねばならぬ。
Chanto benkyou shimnebanaranu.
Phải học hành chăm chỉ.

はやくねばならぬ。
Hayaku nenebanaranu.
Phải nhanh chóng đi ngủ sớm.

このんで、さんにさねばならぬ。
Kono hon wo hayaku yonde, Takahashi san ni kaesanebanaranu.
Tôi phải nhanh chóng đọc sách và trả lại anh Takahashi.

にメールをらねばならぬ。
Shachou ni me-ru wo okuranebanaranu.
Tôi phải gửi mail cho giám đốc.

しねばならぬ。
Fukushuu shinebanaranu.
Tôi phải ôn lại bài cũ.

Chú ý: Đây là cách nói khác của「なければならない」. Có một cách nói mang tính cổ văn hơn là 「…ねばならない」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ねばならぬ nebanaranu. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: