You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp ふと futo

Cấu trúc ngữ pháp ふと futoCấu trúc ngữ pháp ふと futo

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ふと futo

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa ‘đột nhiên/ chợt/ bất giác’. Bao hàm ý nghĩa làm một việc là do sự ngẫu cảm hay nguyên do đột ngột chứ không có lí do hay mục đích bất kể.

Ví dụ

しいこえて、ふとまった。
Shitashii koe ga kikoete, futo tachi domatta.
Tôi nghe được âm thanh quen thuộc nên chợt đứng lại.

ふとおかしいした。
Futo okashi iken wo omoidashita.
Chợt tôi nảy ra ý tưởng kỳ lạ.

ふとあののことがに浮かんだ。
Futo ano hi no koto ga atama ni ukanda.
Đột nhiên chuyện hôm đó lại hiện về trong đầu.

ふとした。
Futo kanojo no hanashi wo omoidashita.
Đột nhiên tôi nhớ lại câu chuyện của cô ấy.

するときふとこえることもある。
Ryuugakusuru toki futo oya no koe ga kikoeru koto mo aru.
Khi tôi đi du học thì cũng có lúc tôi đột nhiên nghe thấy giọng nói của cha mẹ.

Chú ý: Dùng kèm những từ diễn tả sự biến động tâm lý như「える/う/す/むなしくなる/さびしくなる」 để thể hiện nội dung không biết tại sao nhưng trong một khoảnh khắc như thế nào đò thì chợt nhớ ra.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ふと futo. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: