Cấu trúc ngữ pháp べし beshi

Cấu trúc ngữ pháp べし beshiCấu trúc ngữ pháp べし beshi

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp べし beshi

Cấu trúc ngữ pháp べし beshi

Cách chia :

Vるべし

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “làm V là điều đương nhiên, lẽ phải phải làm V”. Cấu trúc này thường dùng trong văn cổ và ngày nay chỉ dùng trong những cách nói có tính tập quán, thể hiện mệnh lệnh.

Ví dụ

1. はおりを尊敬するべし。
Wakamono ha otoshiyori wo sonkei suru beshi.
Giới trẻ cần biết kính trọng những người cao tuổi.

2. このして慎えるべし。
Kono mondai ni taishite shinchou ni kangaeru beshi.
Cần suy nghĩ một cách thận trọng về vấn đề này.

3. すとき、敬るべし。
Sensei to hanasu toki, keigo wo tsukuru beshi.
Khi nói chuyện với giáo viên thì cần phải sử dụng kính ngữ.

4. べるまえに、「いただきます」とうべし。
Taberu maeni, “Itadakimasu” to iu beshi.
Trước khi ăn thì phải nói “Itadakimasu”

5. このすると、調かめるべし。
Kono shiai ni sanka suru to, taichou wo tashikameru beshi.
Hễ tham gia trận đấu thì cần phải kiểm tra tình trạng cơ thể.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Bản tiếng anh

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp べし beshi. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: