You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp まい mai

Cấu trúc ngữ pháp まい maiCấu trúc ngữ pháp まい mai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp まい mai

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý suy đoán của người nói hàm ý “có lẽ là không”.

Ví dụ

このしさはらにはかるまい。
Kono kanashisa ha karera niha wakaru mai.
Nỗi buồn này chắc họ không thể hiểu được.

あのると誰でもじてくれるまい。
Ano hanashi wo kataru to daredemo shinjitekureru mai.
Hễ kể câu chuyện đó thì chắc có lẽ không ai tin tôi.

労さがかるがいるまい。
Kare no kurou sa ga wakaru hito ga iru mai.
Có lẽ không có người hiểu được nỗi khổ của anh ấy.

みをするがいるまい。
Watashi no itami wo doukan suru hito ga iru mai.
Có lẽ không có người đồng cảm với nỗi đau của tôi.

するまい。
Oya ha sansei suru mai.
Có lẽ bố mẹ không tán thành.

Chú ý: Việc sử dụng cấu trúc này trong văn nói là rất hiểm nhưng trong câu trích dẫn với「…ないだろう」 thì có thể dùng được. Đây là cách nói trang trọng, có tính văn viết.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp まい mai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: