You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp までに madeni

Cấu trúc ngữ pháp までに madeniCấu trúc ngữ pháp までに madeni

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp までに madeni

Cách chia :

Nまでに
Vるまでに

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả thời hạn của động tác, bao hàm ý nghĩa: “hành động hay tác dụng đó sẽ diễn ra tại một thời điểm trước thời hạn trên”.

Ví dụ

までにレポートを提しなさい。
Mikka madeni repo-to wo teishutsu shinasai.
Hãy nộp báo cáo trước mùng 3.

みがわるまでにこのを描きわりたい。
Fuyu yasumi ga owaru madeni kono e wo kaki owaritai.
Tôi muốn vẽ xong bức tranh này trước khi kỳ nghỉ kết thúc.

までにこのわりたい。
Tooka madeni kono bunshou wo kakiowaritai.
Tôi muốn viết đoạn văn này trước ngày mùng 10.

されるまでににそのことをするつもりです。
Sensei ni chuuisarerumadeni oya ni sonokoto wo houkokusuru tsumori desu.
Tôi định thông báo cho bố mẹ trước khi bị chú ý.

締めりまでにさんとしたい。
Shimekiri madeni jibun no iken wo tanakasan to soudanshitai.
Tôi muốn thảo luận với anh Tanaka về ý kiến của bản thân trước khi hạn cuối.

Mẫu câu 「…まで…する」diễn tả sự việc, hành động hay trạng thái kéo dài tới một thời điểm còn 「…までに…する」diễn tả sự phát sinh chứ không phải sự kéo dài. Chính vì vậy không thể sử dụng cách diễn đạt mang ý kéo dài trong cấu trúc này được.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp までに madeni. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

error: