Cấu trúc ngữ pháp みたいな mitaina

Cấu trúc ngữ pháp みたいな mitainaCấu trúc ngữ pháp みたいな mitaina

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp みたいな mitaina

Cách chia :

NみたいなN

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “giống như N”. Cấu trúc này dùng để nêu lên một ví dụ giống N2 để hình dung N2.

Ví dụ

あのみたいなだ。
Anohito ha ie no hashira mitai na takai hito da.
Người đó cao như cái cột nhà.

このはタイみたいながする。
Kono washoku ha tai ryouri mitai na aji ga suru.
Món ăn Nhật này có vị giống đồ ăn Thái.

僕はのみたいな穏やかなきです。
Boku ha kyou no mitai na odoyaka na hi ga daisuki desu.
Tôi rất thích những ngày êm đềm giống ngày hôm nay.

撲のみたいなっているだ。
Kare ha sumou no mitai na futotteiru hito da.
Anh ấy béo giống như Sumo vậy.

あのはプロのみたいなだ。
Anoko ha puro yakyuu senshu no mitai na hito da.
Đứa bé đó giống như tuyển thủ bóng chày chuyên nghiệp.

Chú ý: Có thể đổi sang cách nói「NのようなN」 . Có nhiều người nhầm lẫn với「NらしいN」 . 「NみたいなN」chỉ nêu ra một cái có đặc điểm giống thế làm ví dụ chứ không phải .

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp みたいな mitaina. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :